Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
201. 上は : Vế 1 là sự thật, vế 2 là quyết tâm, lời khuyên, nghĩa vụ..

✏️Cấu trúc
V-plain + 上は / V-ta + 上は💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả ý chí, quyết tâm hoặc một lời khuyên, mệnh lệnh dựa trên một sự thật đã được xác định ở vế trước.
📚Ví dụ
日本に来た上は、日本語が上手になりたい。
Nihon ni kita ue wa, nihongo ga jouzu ni naritai.
Một khi đã sang Nhật, tôi muốn giỏi tiếng Nhật.
約束した上は、守らなければならない。
Yakusoku shita ue wa, mamoranahereba naranai.
Một khi đã hứa thì phải giữ lời.
試合に出る上は、優勝したい。
Shiai ni deru ue wa, yuushou shitai.
Một khi đã tham gia thi đấu, tôi muốn giành chức vô địch.
社長になった上は、社員の幸せを考えなければならない。
Shachou ni natta ue wa, shain no shiawase wo kangaenahereba naranai.
Một khi đã làm giám đốc, phải nghĩ đến hạnh phúc của nhân viên.
計画を始めた上は、途中でやめるわけにはいかない。
Keikaku wo hajimeta ue wa, tochuu de yameru wake ni wa ikanai.
Một khi đã bắt đầu kế hoạch, không thể bỏ dở giữa chừng.
自分が選んだ道である上は、最後まで頑張るつもりだ。
Jibun ga eranda michi de aru ue wa, saigo made ganbaru tsumori da.
Một khi là con đường mình đã chọn, tôi định sẽ cố gắng đến cùng.
学校の先生になった上は、厳しく指導するつもりです。
Gakkou no sensei ni natta ue wa, kibishiku shidou suru tsumori desu.
Một khi đã trở thành giáo viên, tôi định sẽ chỉ dẫn nghiêm khắc.
秘密を聞いてしまった上は、誰にも言えない。
Himitsu wo kiite shimatta ue wa, dare ni mo ienai.
Một khi đã lỡ nghe bí mật thì không thể nói với ai.
お金を借りた上は、期日までに返さなければならない。
Okane wo karita ue wa, kijitsu made ni kaesanahereba naranai.
Một khi đã vay tiền, phải trả trước thời hạn.
留学する上は、しっかり勉強してくる。
Ryuugaku suru ue wa, shikkari benkyou shite kuru.
Một khi đã đi du học, tôi sẽ học hành tử tế.