Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
148. わけにはいかない : Nên không thể / Đành phải.

✏️Cấu trúc
V (từ điển) + わけにはいかない💡Cách sử dụng
Dùng khi muốn nói mặc dù rất muốn làm (hoặc không muốn làm) nhưng vì lương tâm hoặc nghĩa vụ nên không thể làm khác được. "Không thể...", "Không nên...".
📚Ví dụ
明日は大事な試験があるので、友達に遊びに誘われても行くわけにはいかない。
Ashita wa daiji na shiken ga aru node, tomodachi ni asobi ni sasowaretemo iku wake niwa ikanai.
Vì ngày mai có kỳ thi quan trọng nên dù được bạn bè rủ đi chơi tôi cũng không thể đi được.
社長から直接頼まれた仕事なので、どんなに忙しくても断るわけにはいかない。
Shachou kara chokusetsu tanomareta shigoto nano de, donna ni isogashikutemo kotowaru wake niwa ikanai.
Vì đây là công việc được giám đốc trực tiếp nhờ vả nên dù có bận thế nào đi nữa tôi cũng không thể từ chối.
せっかく彼女が心を込めて作ってくれた料理を残すわけにはいかない。
Sekkaku kanojo ga kokoro wo komete tsukutte kureta ryouri wo nokosu wake niwa ikanai.
Không thể để thừa lại món ăn mà cô ấy đã dồn hết tâm huyết để làm cho mình được.
このプロジェクトは会社全体の未来がかかっているから、失敗するわけにはいかない。
Kono purojekuto wa kaisha zentai no mirai ga kakatte iru kara, shippai suru wake niwa ikanai.
Dự án này liên quan đến tương lai của cả công ty nên chúng ta không được phép thất bại.
子供の前で親である私が、ルールを守らないような恥ずかしい真似をするわけにはいかない。
Kodomo no mae de oya de aru watashi ga, ruuru wo mamoranai you na hazukashii mane wo suru wake niwa ikanai.
Là một người cha/mẹ, tôi không thể làm những việc đáng xấu hổ như vi phạm quy định trước mặt con cái mình được.
彼は本当に困っている様子で助けを求めてきたので、見捨てるわけにはいかなかった。
Kare wa hontou ni komatte iru yousu de tasuke wo motomete kita node, misuteru wake niwa ikanakatta.
Anh ấy trông có vẻ thực sự đang gặp khó khăn và đã tìm đến nhờ giúp đỡ, nên tôi đã không thể bỏ mặc anh ấy được.
みんなが一生懸命働いているのに、私だけが途中で帰るわけにはいかない。
Minna ga isshoukenmei hataraite iru noni, watashi dake ga tochuu de kaeru wake niwa ikanai.
Trong khi mọi người đang làm việc vất vả mà chỉ có mình tôi bỏ về giữa chừng thì thật không đành lòng.
税金は国民の義務であるため、いくら生活が苦しくても払わないわけにはいかない。
Zeikin wa kokumin no gimu de aru tame, ikura seikatsu ga kurushikutemo harawanai wake niwa ikanai.
Đóng thuế là nghĩa vụ của quốc dân nên dù cuộc sống có vất vả thế nào cũng không thể không đóng.
家族を養わなければならないので、仕事がどれほど辛くても簡単に辞めるわけにはいかない。
Kazoku wo yashinawanakereba naranai node, shigoto ga dorehodo tsurakutemo kantan ni yameru wake niwa ikanai.
Vì phải nuôi gia đình nên dù công việc có vất vả thế nào tôi cũng không thể dễ dàng nghỉ việc được.
私が責任者である以上、このトラブルを知らなかったふりをするわけにはいかない。
Watashi ga sekininsha de aru ijou, kono toraburu wo shiranakatta furi wo suru wake niwa ikanai.
Với tư cách là người chịu trách nhiệm, tôi không thể giả vờ như không biết về rắc rối này được.