Chủ đề N1

N1🗣 Conversation

Công nghệ - Robot và tương lai của lao động

Bài hội thoại N1 bài 12: Công nghệ - Robot và tương lai của lao động

💬Dialogue

A

生成AIやロボット技術の急速な台頭は、既存の労働市場を根底から覆す可能性を秘めています。

Sự trỗi dậy nhanh chóng của AI tạo sinh và công nghệ robot đang tiềm ẩn khả năng làm đảo lộn thị trường lao động hiện tại từ tận gốc rễ ạ.

ええ。定型的なホワイトカラーの業務すら、アルゴリズムに代替されつつあるのが現状ですね。

Vâng. Thực trạng là ngay cả những nghiệp vụ văn phòng mang tính rập khuôn cũng đang dần bị thay thế bởi các thuật toán nhỉ.

B
A

その結果、人間にしか成し得ない感情的知性や高度な創造性の価値が、改めて再定義されています。

Hậu quả là, giá trị của trí tuệ cảm xúc và tính sáng tạo bậc cao - những thứ chỉ con người mới có thể làm được - đang được định nghĩa lại một lần nữa.

はい。労働者にとっては、絶えずスキルの再習得を図る「リスキリング」が文字通り死活問題です。

Vâng. Đối với người lao động, việc không ngừng nỗ lực học lại kỹ năng (reskilling) thực sự đúng nghĩa đen là một vấn đề sống còn.

B
A

技術進化の荒波に翻弄されるのではなく、AIをいかに有能な協働者として使いこなすかが鍵ですね。

Thay vì bị xoay như chong chóng trong làn sóng dữ dội của sự tiến hóa công nghệ, chìa khóa nằm ở việc làm thế nào để sử dụng thành thạo AI như một cộng sự đắc lực.

おっしゃる通りです。人間と機械の相互補完的な関係を構築できた企業のみが生き残るでしょう。

Anh nói rất đúng ạ. Có lẽ chỉ những doanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ tương hỗ bổ sung lẫn nhau giữa con người và máy móc mới có thể sống sót.

B
A

一方で、プラットフォーム労働者の増加など、雇用の不安定化という負の側面も看過できません。

Mặt khác, sự gia tăng của những người lao động trên nền tảng công nghệ (gig workers) kéo theo khía cạnh tiêu cực là sự bất ổn định trong việc làm cũng không thể bị làm ngơ.

はい。技術革新が一部の富裕層にのみ利益をもたらし、格差拡大を助長する事態は避けるべきです。

Vâng. Cần tránh tình trạng đổi mới công nghệ chỉ mang lại lợi ích cho một bộ phận giới nhà giàu và thúc đẩy sự giãn cách giàu nghèo.

B
A

だからこそ、ベーシックインカムの導入検討など、社会保障制度の抜本的な再構築が議論されているのですね。

Chính vì vậy mà việc thảo luận tái cấu trúc triệt để lại hệ thống an sinh xã hội, chẳng hạn như xem xét áp dụng thu nhập cơ bản vô điều kiện (basic income), đang diễn ra nhỉ.

ええ。誰もが経済的な不安から解放され、尊厳を持って働ける社会の実現が求められます。

Vâng. Việc hiện thực hóa một xã hội nơi ai ai cũng được giải phóng khỏi nỗi lo kinh tế và có thể làm việc với lòng tự trọng đang được đòi hỏi.

B
A

単なる生産性の追求を超え、労働そのものの目的や意義を問い直す時期に来ているのかもしれません。

Có lẽ chúng ta đang tới lúc phải vượt qua việc chỉ đơn thuần theo đuổi năng suất, mà cần phải đặt câu hỏi lại về chính mục đích và ý nghĩa của lao động.

はい。新たな時代にふさわしい「労働の在り方」を、人類の英知を結集して模索していくべきです。

Vâng. Tập hợp trí tuệ của nhân loại để tìm rà soát lại "hình thái của lao động" phù hợp với thời đại mới, đó là điều chúng ta nên làm.

B

Mẫu câu quan trọng

~すら

Dùng để đưa ra một ví dụ cực đoan, hàm ý rằng các trường hợp khác đương nhiên cũng như vậy (= さえ).

~(を)根底から覆す

Dùng để chỉ một sự thay đổi cực kỳ lớn, làm thay đổi toàn bộ bản chất sự việc.

~(は)死活問題だ

Dùng để nhấn mạnh tầm quan trọng cực kỳ to lớn của một sự việc đối với sự tồn tại.

~にしか(~ない)

Nhấn mạnh rằng một việc gì đó là khả năng độc quyền hoặc giới hạn duy nhất đối với chủ thể.

Questions

1

AはAIやロボット技術の台頭によって労働市場がどうなる可能性があると述べていますか。

A.既存の市場が完全に消滅し、全員が失業する
B.既存の労働市場を根底から覆す可能性がある
C.一部の業種のみ影響を受ける
D.人間もロボット化する
2

労働者にとって何が「文字通り死活問題」になるとBは述べていますか。

A.貯金を増やすこと
B.新しい機械を購入すること
C.絶えずスキルの再習得を図る「リスキリング」
D.ロボットのメンテナンス技術を学ぶこと
3

AIと人間の理想的な関係について、Bはどうあるべきだと述べていますか。

A.人間がAIに支配される関係
B.AIを排除する関係
C.AIにすべての仕事を任せる関係
D.人間と機械の相互補完的な関係
4

「翻弄される」の意味として最も適切なものはどれですか。

A.思い通りに操られ、振り回されること
B.相手を打ち負かすこと
C.新しい知識を習得すること
D.協力し合うこと

📚Vocabulary

根底

こんてい

gốc rễ, nền tảng

覆す

くつがえす

lật ngược, làm đảo lộn

代替する

だいたいする

thay thế

翻弄する

ほんろうする

xoay như chong chóng, đùa giỡn

看過する

かんかする

làm ngơ, bỏ qua

助長する

じょちょうする

thúc đẩy, làm trầm trọng thêm

結集する

けっしゅうする

tập hợp, quy tụ

尊厳

そんげん

lòng tự trọng, phẩm giá

💬Hội thoại liên quan