Chủ đề N1

N1🗣 Conversation

Khoa học - Thám hiểm không gian và tiềm năng con người

Bài hội thoại N1 bài 11: Khoa học - Thám hiểm không gian và tiềm năng con người

💬Dialogue

A

火星探査や月面基地建設の構想など、宇宙開発を巡る国際競争が一段と激化していますね。

Các cuộc cạnh tranh quốc tế xoay quanh việc phát triển vũ trụ, chẳng hạn như thăm dò sao Hỏa hay xây dựng căn cứ trên Mặt Trăng, đang ngày càng trở nên khốc liệt nhỉ.

ええ。一昔前までは国家主導プロジェクトでしたが、民間企業の参入により状況は一変しました。

Vâng. Cho đến vài năm trước, đó vẫn là các dự án do nhà nước chủ đạo, nhưng với sự gia nhập của các doanh nghiệp tư nhân, tình hình đã thay đổi hoàn toàn.

B
A

コストの大幅な削減や開発スピードの加速化は、まさに民間ならではのブレイクスルーと言えます。

Việc cắt giảm đáng kể chi phí và đẩy nhanh tốc độ phát triển quả thực có thể nói là một bước đột phá (breakthrough) mang tính đặc trưng, chỉ có được nhờ vào khối tư nhân.

ただ、巨額の予算を費やす宇宙開発に対しては、地球上の課題解決を優先すべきだという声もあります。

Tuy nhiên, đối với việc phát triển vũ trụ tiêu tốn ngân sách khổng lồ, cũng có những ý kiến cho rằng nên ưu tiên giải quyết các vấn đề trên Trái Đất trước.

B
A

その批判は理解できます。しかし、極限環境で培われた技術は、必ずや地上での生活にも還元されます。

Tôi có thể hiểu sự phê phán đó. Thế nhưng, những công nghệ được rèn giũa trong môi trường cực hạn, cuối cùng nhất định sẽ được ứng dụng ngược lại cho cuộc sống trên mặt đất.

ええ。例えば、閉鎖空間での高度な資源循環システムは、地球の環境問題解決への応用が期待できますね。

Vâng. Ví dụ, một hệ thống tuần hoàn tài nguyên trình độ cao trong không gian kín nhắm tới việc ứng dụng giải quyết các vấn đề môi trường của Trái Đất, hoàn toàn có thể được kỳ vọng.

B
A

はい。また、生命の起源を解き明かす試みは、人類の普遍的な探究心を満たすという文化的意義も大きいです。

Vâng. Hơn nữa, những thử nghiệm góp phần giải mã nguồn gốc của sự sống cũng mang một ý nghĩa văn hóa to lớn là thỏa mãn khao khát tìm tòi mang tính phổ quát của nhân loại.

おっしゃる通りです。未知なる領域への挑戦こそが、科学技術を飛躍的に発展させてきた原動力ですから。

Đúng như anh nói ạ. Chính việc dám đương đầu với những lĩnh vực vô định mới là động lực đã khiến cho khoa học kỹ thuật phát triển một cách nhảy vọt.

B
A

一方、宇宙空間の軍事利用や、スペースデブリといった新たな国際的な課題も顕在化しつつあります。

Mặt khác, những thách thức quốc tế mới như việc quân sự hóa không gian vũ trụ hay rác thải không gian (space debris) cũng đang ngày càng hiện rõ.

特定の国や企業が宇宙空間を独占しないよう、包括的な国際ルールの策定が急務となっていますね。

Việc soạn thảo các bộ quy tắc quốc tế mang tính bao trùm đang trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm ngăn chặn một hoặc một số quốc gia, doanh nghiệp cụ thể độc quyền về không gian vũ trụ.

B
A

宇宙開発の果実が全人類に公平に分配されるような仕組み作りが、我々に求められています。

Chúng ta đang bị yêu cầu phải tạo ra một cơ chế sao cho thành quả của việc phát triển vũ trụ được phân bổ công bằng cho toàn nhân loại.

はい。果てしない宇宙を前に、畏敬の念を抱きつつ、知の地平を平和的に広げていきたいものです。

Vâng. Đứng trước vũ trụ bao la vô tận, trong khi ôm ấp niềm kính sợ, chúng ta mong muốn tiếp tục mở rộng chân trời tri thức một cách hòa bình.

B

Mẫu câu quan trọng

~ならでは(の)

Dùng để nhấn mạnh một sự vật mang đặc trưng xuất sắc, độc đáo mà chỉ đối tượng đó mới có.

~(を)巡る / ~(を)巡って

Dùng để biểu thị chủ đề mà quanh đó diễn ra các hành động tranh luân, cạnh tranh, mâu thuẫn.

~(つつある)

Dùng để diễn tả một sự việc hoặc sự thay đổi đang liên tục tiếp diễn.

~(を)前に / ~を前にして

Hoàn cảnh, sự việc đứng ngay trước mặt, từ đó dẫn đến một thái độ, hành động nhất định.

Questions

1

宇宙開発に対する批判的意見として、会話の中で挙げられているのはどれですか。

A.技術が未熟すぎる
B.民間企業の参入は危険である
C.宇宙探査よりも地球上の課題解決を優先すべきだ
D.宇宙に行くこと自体が不可能だ
2

極限環境で培われた技術は、将来どうなるとAは主張していますか。

A.軍事利用される
B.必ず地上での生活にも還元される
C.役に立たないまま終わる
D.民間企業にのみ利益をもたらす
3

宇宙開発における新たな国際的課題として述べられているものはどれですか。

A.予算不足
B.宇宙飛行士の減少
C.通信の遅延
D.スペースデブリや軍事利用
4

「畏敬」の読み方と意味として正しいのはどれですか。

A.いけい:崇高なものに対する、敬い恐れる気持ち
B.うやけい:嫌うこと
C.おそけい:怖がること
D.つけい:注意すること

📚Vocabulary

探究心

たんきゅうしん

niềm khao khát tìm tòi

飛躍的

ひやくてき

mang tính nhảy vọt, đột phá

還元する

かんげんする

ứng dụng ngược lại, trả lại

解き明かす

ときあかす

giải mã, làm sáng tỏ

畏敬

いけい

kính sợ, tôn kính

激化する

げきかする

trở nên khốc liệt

主導

しゅどう

chủ đạo

独占する

どくせんする

độc quyền

普遍的

ふへんてき

phổ quát, phổ biến

💬Hội thoại liên quan