Chủ đề N1

N1🗣 Conversation

Môi trường - Biến đổi khí hậu và trách nhiệm toàn cầu

Bài hội thoại N1 bài 8: Môi trường - Biến đổi khí hậu và trách nhiệm toàn cầu

💬Dialogue

A

気候変動がもたらす未曾有の危機に対し、国際社会の結束が今こそ試されています。

Trước cuộc khủng hoảng chưa từng có do biến đổi khí hậu mang lại, sự đoàn kết của cộng đồng quốc tế lúc này đang bị thử thách.

ええ。排出削減目標の達成は、もはや一国の努力だけで成し得るものではありません。

Vâng. Việc đạt được các mục tiêu cắt giảm lượng khí thải không còn là điều có thể hoàn thành chỉ bằng nỗ lực của một quốc gia.

B
A

温暖化対策を経済成長の足枷ではなく、新たなイノベーションの契機と捉える発想の転換が必要です。

Cần có một sự chuyển đổi tư duy, xem các biện pháp chống nóng lên toàn cầu không phải là sự cản trở kinh tế, mà là cơ hội cho những đổi mới sáng tạo.

再生可能エネルギーへの積極的な投資は、エネルギー安全保障の観点からも重要ですよね。

Việc đầu tư tích cực vào năng lượng tái tạo cũng rất quan trọng nhìn từ quan điểm an ninh năng lượng nhỉ.

B
A

はい。さらに、脱炭素技術を途上国へ移転するための国際的な枠組み作りも急がれます。

Vâng. Hơn nữa, việc xây dựng các khuôn khổ quốc tế nhằm chuyển giao công nghệ khử carbon cho các nước đang phát triển cũng đang rất khẩn cấp.

資金支援のあり方を巡って先進国と途上国の間で意見の対立が表面化しているのが現状ですから。

Bởi vì thực trạng hiện tại là đang có sự đối lập ý kiến nổi lên giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển xoay quanh cách thức hỗ trợ tài chính.

B
A

官民が総力を挙げて、持続可能な社会への移行を加速させることが不可欠ですね。

Việc chính phủ và khu vực tư nhân dốc toàn lực để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang một xã hội bền vững là điều không thể thiếu ạ.

その通りです。目先の利益に囚われるあまり、未来を犠牲にしては将来に禍根を残すことになりかねませんから。

Đúng vậy ạ. Nếu quá bị gò bó bởi các lợi ích trước mắt mà hy sinh đi tương lai thì rất có thể sẽ để lại mầm mống tai họa cho tương lai.

B
A

企業のサプライチェーン全体で環境負荷を低減する取り組みも、徐々に進展しています。

Những nỗ lực của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu gánh nặng môi trường trên toàn bộ chuỗi cung ứng cũng đang dần tiến triển.

消費者の意識も変わりつつあり、環境に配慮した製品を選ぶ行動が企業を動かす原動力になっています。

Nhận thức của người tiêu dùng cũng đang thay đổi, những hành động lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường đang trở thành động lực thúc đẩy doanh nghiệp.

B
A

次世代への責任として、いかに実効性のある策を講じていくかが我々に問われています。

Là trách nhiệm đối với thế hệ tương lai, chúng ta đang bị chất vấn về việc làm sao để đưa ra được các biện pháp có tính thực thi.

はい。地球規模の課題に直面する今、私たちは一致団結して立ち向かわなければなりません。

Vâng. Đối mặt với các thách thức mang quy mô toàn cầu hiện nay, chúng ta bắt buộc phải đồng tâm hiệp lực để đương đầu.

B

Mẫu câu quan trọng

~得る / ~得ない

Dùng để diễn tả khả năng thực hiện một việc gì đó mang tính khách quan.

~(に)囚われる

Dùng để diễn tả việc bị một suy nghĩ, định kiến nào đó làm hạn chế sự tự do.

~(を)挙げて

Dùng để nhấn mạnh việc huy động mọi nguồn lực, toàn bộ sức mạnh bề thế của một tổ chức/đơn vị.

~(を)巡って / ~(を)巡る

Diễn tả việc có nhiều ý kiến, tranh luận đối lập xoay quanh một vấn đề chung.

Questions

1

温暖化対策に対するAの考え方として適切なものはどれですか。

A.経済成長の最大の障壁である
B.一国だけの努力で解決すべきだ
C.新たなイノベーションの機会として捉えるべきだ
D.途上国には資金支援をする必要はない
2

途上国への脱炭素技術の移転に関して、現在どのような問題があるとされていますか。

A.新技術の開発自体が間に合っていない
B.資金支援のあり方を巡って対立が生じている
C.すべての国が一国だけの努力で解決している
D.消費者が環境に配慮した製品を買わなくなっている
3

企業を動かす原動力になっているものは何だと述べられていますか。

A.環境に配慮した製品を選ぶ消費者の行動
B.途上国からの労働力の提供
C.政府からの巨額の補助金
D.利益のみを追求する投資家の圧力
4

未曾有みぞう」の意味として正しいのはどれですか。

A.よくあること
B.簡単に解決できること
C.非常に懐かしいこと
D.今まで一度もなかったこと

📚Vocabulary

未曾有

みぞう

chưa từng có

結束

けっそく

đoàn kết, gắn kết

契機

けいき

cơ hội, thời cơ

足枷

あしかせ

xiềng xích, sự cản trở

脱炭素

だつたんそ

khử carbon

禍根

かこん

mầm mống tai họa

講じる

こうじる

đưa ra (biện pháp)

一致団結

いっちだんけつ

đồng tâm hiệp lực

原動力

げんどうりょく

động lực

💬Hội thoại liên quan