Chủ đề N1

N1🗣 Conversation

Sức khỏe - Sức khỏe tinh thần trong môi trường chuyên nghiệp

Bài hội thoại N1 bài 6: Sức khỏe - Sức khỏe tinh thần trong môi trường chuyên nghiệp

💬Dialogue

A

過度な成果主義は、従業員のメンタルヘルスを損なう恐れがあり、注意が必要です。

Chủ nghĩa chú trọng thành tích quá mức có nguy cơ làm tổn hại sức khỏe tinh thần của nhân viên, nên cần phải chú ý ạ.

ええ。心理的安全性が確保された職場環境こそが、長期的な生産性の向上に寄与するはずですから。

Vâng. Vì chính môi trường làm việc đảm bảo được sự an toàn về tâm lý mới đóng góp vào việc nâng cao năng suất dài hạn.

B
A

いくら優秀な人材でも、自らを過度のプレッシャーに曝すがゆえに、実力を発揮しきれないケースも少なくありません。

Dù là nhân tài xuất sắc đến đâu, cũng có không ít trường hợp không thể phát huy hết thực lực chính vì phơi bày bản thân vào các áp lực quá mức ạ.

はい。倒れんばかりの状況にある従業員を救い、燃え尽き症候群を未然に防ぐためにも、ワークライフバランスの徹底が求められますね。

Vâng. Để cứu vãn những nhân viên trong tình trạng gần như gục ngã, và cũng để phòng tránh từ trước hội chứng cháy sạch (burnout), cần thực hiện triệt để việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống ạ.

B
A

ただ、深刻な事態に至る前に制度を整えるだけでなく、それを気兼ねなく利用できる組織風土が何より大切です。

Tuy nhiên, trước khi dẫn đến những tình thế nghiêm trọng, thì không chỉ dừng lại ở việc thiết lập các chế độ, mà văn hóa tổ chức cho phép người ta có thể thoải mái tận dụng các chế độ đó mới là quan trọng nhất ạ.

その通りです。社員に休職を余儀なくさせる前に、個人のレジリエンスに依拠するだけでなく、組織的な支援体制の構築が不可欠と言えるでしょう。

Đúng như vậy ạ. Trước khi khiến cho nhân viên buộc phải nghỉ việc tạm thời, thì có thể nói rằng việc xây dựng cơ chế hỗ trợ mang tính tổ chức chứ không chỉ dựa dẫm vào khả năng phục hồi của từng cá nhân là điều không thể thiếu ạ.

B
A

最近は、産業医やカウンセラーとの面談を定期的に義務付ける企業も増えつつあります。

Gần đây, các doanh nghiệp quy định nghĩa vụ phải trao đổi định kỳ với bác sĩ doanh nghiệp hoặc chuyên gia tâm lý cũng đang tăng dần.

ええ。悩みや不安を吐露する文化を醸成することで、孤立を防ぐ取り組みが急務です。

Vâng. Việc cải thiện phương án phòng chống sự cô lập bằng cách nuôi dưỡng văn hóa thổ lộ những nỗi lo hay sự bất an là nhiệm vụ cấp bách ạ.

B
A

また、管理職向けのメンタルヘルス研修を通じてラインケアを強化することも重要ですね。

Ngoài ra, thông qua các buổi bồi dưỡng về sức khỏe tinh thần dành cho cấp quản lý, việc tăng cường công tác chăm sóc theo phòng ban (line care) cũng rất quan trọng nhỉ.

部下の小さな異変に早期に気づき、適切な対応を取ることが重症化を防ぐ第一歩ですから。

Bởi vì việc nhận biết sớm những biến đổi nhỏ ở cấp dưới để đưa ra biện pháp ứng phó phù hợp chính là bước đầu tiên ngăn bệnh trở nặng ạ.

B
A

はい。互いに敬意を払い、多様な働き方や価値観を許容する柔軟さが求められます。

Vâng. Sự linh hoạt để tôn trọng lẫn nhau, chấp nhận các hình thức làm việc và giá trị quan đa dạng đang được đòi hỏi.

ええ。そうした相互の尊重と寛容さこそが、変化に強い強靭な組織を作る揺るぎない礎になるはずです。

Vâng. Chính sự tôn trọng và bao dung lẫn nhau đó chắc chắn sẽ trở thành nền tảng vững chắc để xây dựng một tổ chức mạnh mẽ có thể chống chịu với sự thay đổi ạ.

B

Mẫu câu quan trọng

~がゆえに

Dùng để diễn tả nguyên nhân một cách trang trọng.

~(に)至る

Dùng để diễn tả một quá trình đạt đến một trạng thái hoặc kết quả nào đó.

~んばかり

Dùng để diễn tả một trạng thái cực kỳ giống như thể sắp xảy ra một hành động nào đó.

~(を)余儀なくさせる

Dùng khi hoàn cảnh bên ngoài ép buộc ai đó phải làm việc gì.

Questions

1

従業員のメンタルヘルスを損なう恐れがあるものとして、何が挙げられていますか。

A.適切なワークライフバランス
B.心理的安全性の確保
C.多様な働き方の許容
D.過度な成果主義
2

精神的な重症化を防ぐ第一歩としてBが挙げているのは何ですか。

A.管理者が部下の小さな異変に早期に気づくこと
B.個人のレジリエンスに依拠すること
C.成果主義を徹底すること
D.全ての仕事をテレワークにすること
3

「依拠する」の意味として適切なのはどれですか。

A.拒絶する
B.完全に無視すること
C.何かの助けや根拠として頼ること
D.新しいものを生み出すこと
4

いしずえ」という言葉の意味は何ですか。

A.終わり
B.土台、物事の根底
C.飾り
D.

📚Vocabulary

成果主義

せいかしゅぎ

chủ nghĩa thành tích

寄与する

きよする

đóng góp, góp phần

曝す

さらす

phơi bày, dãi dầu

未然

みぜん

trước khi xảy ra

気兼ね

きがね

sự e ngại, giữ ý

依拠する

いきょする

nương tựa, dựa vào

吐露する

とろする

thổ lộ, bày tỏ

醸成する

じょうせいする

nuôi dưỡng, ấp ủ

異変

いへん

sự biến đổi khác thường

いしずえ

nền móng, cơ sở

💬Hội thoại liên quan