Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
Môi trường - Đa dạng sinh học và Bảo tồn hệ sinh thái
Bài hội thoại N1 bài 28: Môi trường - Đa dạng sinh học và Bảo tồn hệ sinh thái
💬Dialogue
気候変動への対策が進む一方で、我々は生物多様性の劇的な喪失という「もう一つの危機」に対して、まだ十分に警鐘を鳴らすことができていませんね。
Trong khi các biện pháp đối phó với biến đổi khí hậu đang được đẩy mạnh, thì chúng ta vẫn chưa thể gióng lên một cách đầy đủ những hồi chuông cảnh báo đối với "một cuộc khủng hoảng khác" là sự mất mát hệ sinh thái sinh học trầm trọng nhỉ.
ええ。一見すると我々の日常とは無縁に思える種の絶滅ですが、実は生態系サービスの恩恵に依存する人類の生存基盤そのものを脅かしています。
Vâng. Sự tuyệt chủng của một loài thoạt nhìn có vẻ như không hề liên quan đến cuộc sống thường nhật của chúng ta, nhưng thực chất nó đang đe dọa chính nền tảng sinh tồn của nhân loại - những người đang phụ thuộc vào ân huệ của các dịch vụ hệ sinh thái.
その通りです。特定の一種が欠けるだけで食物連鎖全体のバランスが崩壊し、予期せぬパンデミックなどの連鎖的なリスクを誘発しかねません。
Đúng như anh nói ạ. Chỉ cần thiếu đi một loài sinh vật cụ thể, sự cân bằng của toàn bộ chuỗi thức ăn sẽ bị sụp đổ, và có nguy cơ dẫn đến những rủi ro mang tính dây chuyền như các đại dịch không lường trước được.
はい。だからこそ、経済発展のために自然を際限なく搾取し続けるという人類中心主義的なパラダイムから、一刻も早く脱却する必要がありますね。
Vâng. Chính vì thế, chúng ta cần phải thoát khỏi hệ tư tưởng mang tính chủ nghĩa trung tâm nhân loại (coi con người là trung tâm) - không ngừng bóc lột thiên nhiên vô độ vì sự phát triển kinh tế - càng sớm càng tốt.
ええ。近年では、企業に対しても財務情報だけでなく、自然資本への影響を情報開示することが厳しく求められるようになってきました。
Vâng. Những năm gần đây, ngay cả đối với các doanh nghiệp, người ta cũng đang yêu cầu khắt khe việc phải công khai hồ sơ thông tin về những ảnh hưởng đối với nguồn vốn tự nhiên, chứ không chỉ riêng thông tin tài chính nữa.
おっしゃる通りです。環境負荷を低減するだけでなく、劣化した生態系を積極的に再生していく「ネイチャーポジティブ」という概念への転換ですね。
Đúng như anh nói ạ. Đó là sự chuyển đổi sang khái niệm "Nature Positive" (Thiên nhiên tích cực), không chỉ dừng lại ở việc giảm thiểu gánh nặng môi trường mà còn phải chủ động tái sinh các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
ただ、保護区を設けるといったトップダウンのアプローチだけでは限界があり、地域住民の高い見識と生計の向上を両立させる仕組みが不可欠です。
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào những cách tiếp cận từ trên xuống (top-down) như thiết lập các khu bảo tồn thì vẫn có giới hạn, do đó một cơ chế có thể cân bằng được giữa kiến thức sâu rộng của người dân địa phương và việc cải thiện sinh kế của họ là điều không thể thiếu.
ええ。古来より日本に根付いている、自然の恵みを持続可能に活用しながら共生してきた「里山」の思想は、まさにそのモデルケースになり得ます。
Vâng. Tư tưởng "Satoyama" (Môi trường bán tự nhiên) - vừa tận dụng một cách bền vững các ân huệ của thiên nhiên vừa chung sống hài hòa - vốn đã bắt rễ tại Nhật Bản từ thời xa xưa, hoàn toàn có thể trở thành một mẫu hình chuẩn (model case) cho điều đó.
はい。最新のテクノロジーを駆使した生態系のモニタリングと、先人たちが培ってきた伝統的な環境知見を融合させることが大きな鍵を握りますね。
Vâng. Việc kết hợp giữa chức năng giám sát hệ sinh thái bằng cách vận dụng tối đa các công nghệ mới nhất, và những tri thức môi trường truyền thống mà người đi trước đã dày công bồi đắp, sẽ nắm giữ một chìa khóa lớn nhỉ.
その意味で、生物多様性の保全は単なる自然保護の枠組みを超え、新たな経済の枠組みや社会システムの再構築を迫る壮大なプロジェクトだと言えます。
Về ý nghĩa đó, có thể nói rằng bảo tồn đa dạng sinh học không chỉ vượt qua khuôn khổ bảo vệ tự nhiên đơn thuần, mà còn là một dự án hùng tráng hối thúc sự tái cấu trúc lại khung kinh tế và hệ thống xã hội mới.
ええ。目先の利益にとらわれず、人間もまた広大な独自の生態系を織り成す一員であるという謙虚な自己認識を、今一度取り戻さねばなりませんね。
Vâng. Không mờ mắt trước những lợi ích trước mắt, một lần nữa chúng ta phải lấy lại được nhận thức tự kỉ mang tính khiêm nhường rằng: con người cũng chỉ là một thành viên dệt nên một hệ sinh thái riêng biệt rộng lớn mà thôi.
その通りです。多様な生命が複雑に絡み合いながら紡ぎ出す、このかけがえのない地球の豊かさを、次代の子供たちへ無事に引き継いでいきたいですね。
Đúng như vậy ạ. Chúng ta muốn có thể bàn giao lại một cách bình an sự phong phú của Trái Đất không gì thay thế được này - thứ được dệt nên bởi sự đan xen phức tạp của các sinh mệnh đa dạng - cho những đứa trẻ của thế hệ tiếp theo nhỉ.
⭐Mẫu câu quan trọng
~(を)鳴らす
Dùng để diễn tả việc phát ra âm thanh cảnh báo tới xã hội hoặc mọi người về một nguy cơ nào đó.
~(に)依存する
Dùng để chỉ việc tồn tại hoặc vận hành mà bắt buộc phải dựa vào một thứ khác.
~(を)織り成す
Dùng để diễn tả sự kết hợp phức tạp của nhiều yếu tố khác nhau để tạo nên một tổng thể đẹp đẽ hoặc có ý nghĩa.
~(を)迫る
Dùng để diễn tả việc một tình huống mạnh mẽ đòi hỏi một hành động, sự quyết đoán hay sự thay đổi ngay lập tức.
❓Questions
Aは、生物多様性の喪失についてどのようなことを危惧していますか。
「ネイチャーポジティブ」という概念はどのようなものだと説明されていますか。
Bは、日本古来の「里山」の思想がどのような点で優れていると述べていますか。
「搾取」の文脈における正しい意味はどれですか。
📚Vocabulary
警鐘
けいしょう
hồi chuông cảnh báo
無縁
むえん
không liên quan, không có duyên
恩恵
おんけい
ân huệ, lợi ích
搾取する
さくしゅする
bóc lột
見識
けんしき
kiến thức sâu rộng, sự phán đoán
生計
せいけい
sinh kế, cách kiếm sống
謙虚
けんきょ
khiêm tốn, khiêm nhường
紡ぎ出す
つむぎだす
dệt nên, tạo ra
💬Hội thoại liên quan
Chính trị - Quan hệ quốc tế và Quyền lực mềm
Bài hội thoại N1 bài 26: Chính trị - Quan hệ quốc tế và Quyền lực mềm
Giáo dục - Học tập suốt đời trong kỷ nguyên AI
Bài hội thoại N1 bài 27: Giáo dục - Học tập suốt đời trong kỷ nguyên AI
Triết học - Đạo đức trong Công nghệ Tiên tiến
Bài hội thoại N1 bài 29: Triết học - Đạo đức trong Công nghệ Tiên tiến
Nghệ thuật - Thẩm mỹ học và Cảm quan Đương đại
Bài hội thoại N1 bài 30: Nghệ thuật - Thẩm mỹ học và Cảm quan Đương đại