Chủ đề N1

N1 3🗣 Conversation

Nghệ thuật - Thẩm mỹ học và Cảm quan Đương đại

Bài hội thoại N1 bài 30: Nghệ thuật - Thẩm mỹ học và Cảm quan Đương đại

💬Dialogue

A

現代アートの展覧会に足を運ぶと、美しさだけでなく、社会に対する痛烈な風刺や哲学的な問いを投げかける作品に圧倒されますね。

Khi đặt chân đến các buổi triển lãm nghệ thuật đương đại, tôi thực sự bị choáng ngợp bởi những tác phẩm không chỉ mang vẻ đẹp, mà còn đưa ra những lời châm biếm sâu cay và những câu hỏi mang tính triết học đối với xã hội nhỉ.

ええ。かつての芸術が特権階級の富と権力の象徴であったのに対し、現代のそれは常識や権威を根底から解体し、再構築を試みる急進的な性質を帯びるようになりました。

Vâng. Nếu như nghệ thuật trước đây từng là biểu tượng cho sự giàu có và quyền lực của tầng lớp đặc quyền, thì nghệ thuật hiện đại lại bắt đầu mang một tính chất cấp tiến nhằm cố gắng tháo dỡ và tái cấu trúc lại các lẽ thường và quyền uy từ tận gốc rễ.

B
A

その通りです。だからこそ、作品を一見しただけでは難解に思えても、その背後に潜む歴史的文脈や作者の意図を読み解くプロセス自体が知的な喜びとなります。

Đúng như vậy ạ. Chính vì thế, dù thoạt nhìn tác phẩm có vẻ khó hiểu (nan giải), nhưng chính quá trình giải mã bối cảnh lịch sử và ý đồ của tác giả ẩn giấu phía sau lại trở thành một niềm vui tri thức.

はい。また、メディアアートのように、テクノロジーを駆使して鑑賞者自身の五感や身体性を巻き込む「体験型の芸術」も隆盛を極めていますね。

Vâng. Ngoài ra, giống như media art (nghệ thuật truyền thông), "Nghệ thuật mang tính trải nghiệm" - nơi vận dụng tối đa công nghệ để lôi kéo cả ngũ quan và tính cơ thể của chính người thưởng lãm - cũng đang đạt đến đỉnh cao của sự hưng thịnh nhỉ.

B
A

ええ。従来のキャンバスに描かれた静的な絵画とは異なり、鑑賞者の反応によって作品の様相が変幻自在に変化する双方向性が、新たな美的体験を生み出しています。

Vâng. Khác với những bức tranh tĩnh được vẽ trên vải canvas truyền thống, tính hai chiều (tương tác) làm cho diện mạo của tác phẩm thay đổi thiên biến vạn hóa tùy theo phản ứng của người thưởng lãm, đang tạo ra những trải nghiệm thẩm mỹ mới.

おっしゃる通りです。さらに近年では、気候変動やジェンダーの問題といった地球規模の課題に対して、アートが直接的な行動変容を促す起爆剤にもなっています。

Đúng như anh nói ạ. Hơn thế nữa, trong những năm gần đây, đối với các vấn đề quy mô toàn cầu như biến đổi khí hậu hay vấn đề giới, nghệ thuật cũng đang trở thành ngòi nổ thúc đẩy trực tiếp sự thay đổi hành vi.

B
A

ただ、アートが過度に政治性やメッセージ性に傾倒しすぎると、芸術本来が持つ「余白」や「多様な解釈の自由」が損なわれてしまうという懸念も拭いきれません。

Tuy nhiên, nếu nghệ thuật quá nghiêng về (bị cuốn theo) tính chính trị hay tính thông điệp một cách thái quá, thì vẫn khó có thể gạt bỏ được nỗi lo ngại rằng những "khoảng trống" hay "sự tự do diễn giải đa dạng" vốn có của nghệ thuật sẽ bị tổn hại.

ええ。イデオロギーのプロパガンダに陥る危険性を回避しつつ、いかにして普遍的な人間の真理に肉薄するかが、アーティストの力量が問われるところですね。

Vâng. Tránh được nguy cơ rơi vào sự tuyên truyền (propaganda) hệ tư tưởng, trong khi vẫn làm thế nào để tiếp cận sát sạt vào chân lý phổ quát của con người, chính là nơi mà năng lực của người nghệ sĩ bị đòi hỏi (thử thách) nhỉ.

B
A

はい。また、どんなに素晴らしい作品であっても、それが一部の愛好家だけの閉じた空間に留まるようであれば、社会的な波及効果は限定的にならざるを得ません。

Vâng. Và cho dù là một tác phẩm tuyệt vời đến đâu, nếu nó có khuynh hướng chỉ dừng lại ở trong một không gian khép kín chỉ dành cho một bộ phận những người đam mê, thì hiệu ứng lan tỏa mang tính xã hội bắt buộc sẽ trở nên hạn chế.

その意味で、美術館という制度的な枠組みを飛び出し、日常の街角や廃墟などを舞台にして行われるサイトスペシフィックなアートの実践が注目されています。

Về khía cạnh đó, việc thực hành nghệ thuật đặc thù không gian (site-specific art) - thứ nhảy ra khỏi khuôn khổ mang tính thể chế (museum) và được thực hiện ở những góc phố thường nhật hay các tàn tích - đang được chú ý.

B
A

ええ。芸術が日常の風景に溶け込むことで、我々の凝り固まった知覚を揺さぶり、見慣れた世界を全く新たな視点で捉え直す契機を提示してくれるのです。

Vâng. Bằng cách hòa tan vào phong cảnh đời thường, nghệ thuật sẽ làm rung chuyển định kiến (sự tri giác bị đông cứng) của chúng ta, và đưa ra một cơ hội để nắm bắt lại một thế giới đã quá đỗi quen mắt bằng một góc nhìn hoàn toàn mới lạ.

その通りですね。効率や合理性ばかりを人々がもてはやす現代社会においてこそ、立ち止まって事物の本質に眼差しを向けるアートの存在意義は、ますます高まっていくでしょう。

Đúng như vậy nhỉ. Chính trong xã hội hiện đại, nơi mà con người ta chỉ tung hô hiệu suất và tính hợp lý, thì ý nghĩa tồn tại của nghệ thuật - thứ khiến chúng ta dừng bước và hướng ánh nhìn vào bản chất của sự vật - chắc chắn sẽ ngày càng tăng cao.

B

Mẫu câu quan trọng

~(を)帯びる

Dùng để diễn tả việc một người hoặc một vật mang một tính chất, dáng vẻ hoặc bầu không khí nào đó.

~(に)肉薄する

Dùng khi muốn diễn tả sự tiếp cận rất gần đến bản chất, chân lý hoặc một đối thủ cạnh tranh.

~(に)留まる

Dùng để diễn tả một trạng thái, mức độ hoặc phạm vi không vượt quá một giới hạn nhất định.

~(を)もてはやす

Dùng để diễn tả việc một người hay một thứ gì đó được xã hội đánh giá cao, yêu mến và bàn tán sôi nổi trong một thời điểm.

Questions

1

Bは、現代アートがかつての芸術とどのような点で異なっていると述べていますか。

A.現代アートはお金持ちしか買えない非常に高価なものである点
B.常識や権威を根底から解体し、再構築を試みる急進的な性質を帯びている点
C.昔のアートよりも絵の具の質が格段に良くなっている点
D.すべてコンピューターで作られており、人間の手が一切入っていない点
2

Aは、アートが「政治性やメッセージ性」に傾倒しすぎることにどのような懸念を抱いていますか。

A.展覧会に人が来なくなり、美術館が倒産してしまうこと
B.政治家が激怒してアート自体が法律で禁止されること
C.芸術本来が持つ「余白」や「多様な解釈の自由」が損なわれてしまうこと
D.子供たちがアートを見て悪影響を受けること
3

「もてはやされる」の文脈における正しい意味はどれですか。

A.多くの人から人気を集め、盛んに称賛されること
B.時代遅れになって誰からも見向きもされないこと
C.とても早く過ぎ去ってしまうこと
D.値段が急激に下がること
4

美術館という枠組みを飛び出した「サイトスペシフィックなアート」にはどのような効果があると述べられていますか。

A.入場料をとらなくても良いため、作者が貧乏になる効果
B.街の景観を著しく破壊し、住民から苦情が殺到する効果
C.美術館の中の作品の価値を相対的に暴落させる効果
D.日常の風景に溶け込むことで、我々の凝り固まった知覚を揺さぶり、見慣れた世界を新たな視点で捉え直す契機を提示する効果

📚Vocabulary

風刺

ふうし

sự châm biếm, mỉa mai

解体する

かいたいする

tháo dỡ, giải thể

難解

なんかい

khó hiểu, nan giải

隆盛を極める

りゅうせいをきわめる

đạt đến đỉnh cao của sự hưng thịnh

変幻自在

へんげんじざい

biến ảo khôn lường, thiên biến vạn hóa

起爆剤

きばくざい

ngòi nổ (chất xúc tác gây ra sự kiện)

傾倒する

けいとうする

nghiêng về, cống hiến hết mình, mải mê

力量

りきりょう

năng lực, tài năng

💬Hội thoại liên quan