Chủ đề N1

N1 1099🗣 Conversation

Xã hội - Thảo luận về sự bền vững môi trường

Bài hội thoại N1 bài 1: Xã hội - Thảo luận về sự bền vững môi trường

💬Dialogue

A

気候変動対策は、もはや待ったなしの状況と言わざるを得ませんね。

Có thể nói rằng các biện pháp chống biến đổi khí hậu giờ đây là tình trạng không thể chờ đợi thêm được nữa ạ.

ええ。各企業がSDGsを掲げてはいるものの、実態が伴っているかどうかは疑問が残るところです。

Vâng. Mặc dù các doanh nghiệp đều đưa ra các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs), nhưng liệu thực tế có đi đôi với điều đó hay không vẫn là một dấu hỏi ạ.

B
A

単なるイメージアップのための「グリーンウォッシュ」に陥ることなく、真の変革が求められています。

Cần có một sự thay đổi thực sự chứ không được rơi vào tình trạng "tẩy xanh" (greenwash) chỉ nhằm mục đích đánh bóng hình ảnh ạ.

その通りです。表面的な取り組みに終始するのではなく、抜本的なビジネスモデルの転換が不可欠でしょう。

Đúng như vậy ạ. Không phải chỉ dừng lại ở những nỗ lực bề ngoài, mà việc chuyển đổi mô hình kinh doanh một cách triệt để là điều không thể thiếu ạ.

B
A

はい。利潤の追求を至上命題とする従来の在り方から、環境との共生を前提とした経営へのシフトが急務です。

Vâng. Từ cách tồn tại truyền thống coi việc theo đuổi lợi nhuận là nhiệm vụ tối cao, việc chuyển dịch sang quản trị dựa trên tiền đề cộng sinh với môi trường là nhiệm vụ cấp bách ạ.

ええ、それがひいては企業の長期的な生存戦略にも繋がっていくはずですから。

Vâng, bởi vì điều đó xét cho cùng cũng sẽ dẫn đến chiến lược tồn tại lâu dài của doanh nghiệp ạ.

B

Mẫu câu quan trọng

~と言わざるを得ない

Dùng để diễn đạt một kết luận hoặc phán đoán mà người nói không muốn nhưng buộc phải đưa ra do thực tế hiển nhiên.

~極まりない

Dùng để nhấn mạnh một trạng thái tiêu cực ở mức độ cao nhất.

~に終始する

Diễn tả một quá trình từ đầu đến cuối chỉ toàn làm một việc gì đó (thường là mang nghĩa tiêu cực, không có tiến triển).

~(を)もって

Dùng để chỉ phương tiện, cách thức hoặc thời điểm (trang trọng).

📚Vocabulary

待ったなし

まったなし

không thể chờ đợi, khẩn cấp

伴う

ともなう

đi đôi với, kéo theo

陥る

おちいる

rơi vào (tình trạng xấu)

至上命題

しじょうめいだい

nhiệm vụ tối cao

ひいては

ひいては

kéo theo đó, và dẫn đến

急務

きゅうむ

nhiệm vụ cấp bách

💬Hội thoại liên quan