Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
39. に即して : Theo đúng/hợp với....

✏️Cấu trúc
N + に即して💡Cách sử dụng
Dùng khi muốn nói hành động được thực hiện đúng theo thực tế, kinh nghiệm hoặc quy định (không dùng cảm tính).
📚Ví dụ
事実を即して、正確に伝えてください。
Jijitsu ni sokushite, seikaku ni tsutaete kudasai.
Hãy truyền đạt lại một cách chính xác dựa trên sự thực.
現状に即した対策が必要だ。
Genjou ni sokushita taisaku ga hitsuyou da.
Cần có những đối sách phù hợp với tình hình hiện tại.
マニュアルに即して、作業を進めてください。
Manyuaru ni sokushite, sagyou wo susumete kudasai.
Hãy tiến hành công việc theo đúng như sách hướng dẫn.
規定に即して、厳正に処罰する。
Kitei ni sokushite, gensei ni shobatsu suru.
Xử phạt nghiêm khắc theo đúng các quy định.
実情に即さない理論は意味がない。
Jitsujou ni sokusanai riron wa imi nai.
Lý thuyết không sát với tình hình thực tế thì chẳng có ý nghĩa gì.
若者のニーズに即した商品を開発する。
Wakamono no niizu ni sokushita shouhin wo kaihatsu suru.
Phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của giới trẻ.
過去の事例に即して判断を下す。
Kako no jirei ni sokushite handan wo kudasu.
Đưa ra phán quyết dựa theo những tiền lệ trong quá khứ.
時代の流れに即して、経営方針を見直す。
Jidai no nagare ni sokushite, keiei houshin wo minaousu.
Xem xét lại phương châm kinh doanh để phù hợp với dòng chảy của thời đại.
個人の能力に即して仕事を分担する。
Kojin no nouryoku ni sokushite shigoto wo buntan suru.
Phân chia công việc theo đúng năng lực cá nhân.
良識に即した行動を心がける。
Ryoushiki ni sokushita koudou wo kokoro gakeru.
Luôn cố gắng hành động đúng mực đạo đức.