Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
22. ままに : Theo như / Đúng như....

✏️Cấu trúc
V-u / V-past + ままに
N + のままに💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả hành động thực hiện theo đúng trật tự, trạng thái hoặc ý chí của một đối tượng khác mà không có sự thay đổi nào.
📚Ví dụ
足の向くままに歩く。
Ashi no muku mama ni aruku.
Đi bộ theo sự hướng dẫn của bàn chân (đi vô định).
言われるままに契約書にサインしてしまった。
Iwareru mama ni keiyakusho ni sain shite shimatta.
Tôi đã ký vào hợp đồng đúng như những gì được bảo.
筆の向くままに文章を綴る。
Fude no muku mama ni bunshou wo tsuzuru.
Viết văn theo cảm hứng của ngòi bút.
思いのままに人生を歩みたい。
Omoi no mama ni jinsei wo ayumitai.
Tôi muốn sống cuộc đời đúng như những gì mình mong ước.
見たまま、感じたままを絵にする。
Mita mama, kanjita mama wo e ni suru.
Vẽ lại đúng như những gì thấy và cảm nhận.
命令されるままに動くロボット。
Meirei sareru mama ni ugoku robotto.
Con robot chuyển động theo đúng như mệnh lệnh.
心のままに生きていこう。
Kokoro no mama ni ikite ikou.
Hãy cứ sống theo đúng tiếng gọi của con tim.
なすがままに任せるしかない。
Nasu ga mama ni makaseru shikanai.
Chỉ còn cách phó mặc cho tự nhiên (đến đâu thì đến).
聞いたままを正直に報告しなさい。
Kiita mama wo shoujiki ni houkoku nasai.
Hãy báo cáo trung thực đúng như những gì đã nghe.
風の吹くままに旅を続ける。
Kaze no fuku mama ni tabi wo tsuzukeru.
Tiếp tục hành trình theo hướng gió thổi.