Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
27. ふうに : Theo cách / Kiểu như....

✏️Cấu trúc
こんな / そんな / あんな / どんな + ふうに💡Cách sử dụng
Dùng để chỉ phương pháp, trạng thái hoặc kiểu cách của hành động.
📚Ví dụ
そんなふうに言わないで。
Sonna fuu ni iwanaide.
Đừng nói theo kiểu như vậy.
どんなふうに書けばいいですか。
Donna fuu ni kakeba ii desu ka.
Tôi nên viết theo kiểu như thế nào đây?
あんなふうになりたい。
Anna fuu ni naritai.
Tôi muốn được như người kia (theo kiểu kia).
こんなふうに作ればいいんですよ。
Konna fuu ni tsukureba ii n desu yo.
Làm theo kiểu như thế này là được đấy.
人によって、いろんなふうに見える。
Hito ni yotte, ironna fuu ni mieru.
Tùy mỗi người mà sẽ thấy theo những cách khác nhau.
彼はいつもそんなふうに考える。
Kare wa itsumo sonna fuu ni kangaeru.
Anh ta lúc nào cũng suy nghĩ theo kiểu đó.
どんなふうに説明したら分かってもらえるかな。
Donna fuu ni setsumei shitara wakatte moraeru kana.
Giải thích theo kiểu nào thì người ta mới hiểu nhỉ.
こんなふうに使うのは初めてだ。
Konna fuu ni tsukau no wa hajimete da.
Đây là lần đầu tôi dùng theo kiểu này.
あんなふうに怒るなんて珍しい。
Anna fuu ni okoru nante mezurashii.
Nổi giận kiểu đó quả là hiếm thấy.
いろんなふうに試してみた。
Ironna fuu ni tameshite mita.
Tôi đã thử theo đủ mọi cách.