Chủ đề N2

N2 455Ngữ pháp

25. 得る : Có thể / Có khả năng xảy ra.

Grammar card for 25. 得る

✏️Cấu trúc

V-masu (bỏ ます) + 得る (える/うる)

💡Cách sử dụng

Dùng để nói về khả năng một sự việc nào đó có thể xảy ra (không dùng để nói về năng lực cá nhân).

📚Ví dụ

1

将来、人間が火星に住むこともあり得る。

Shourai, ningen ga kasei ni sumu koto mo arieru.

Trong tương lai, việc con người sống trên sao Hỏa cũng có thể xảy ra.

2

その可能性はあり得ます。

Sono kanousei wa arie masu.

Khả năng đó có thể xảy ra.

3

あり得ないことが起きた。

Arienai koto ga okita.

Chuyện không thể nào tin nổi đã xảy ra.

4

考え得る限りの手は尽くした。

Kangaeuru kagiri no te wa tsukushita.

Tôi đã cố gắng mọi phương án có thể nghĩ ra được.

5

そんな失礼な態度は、あり得ない。

Sonna shitsurei na taido wa, arienai.

Thái độ thất lễ như vậy thật không thể chấp nhận được.

6

事故はいつでも起こり得る。

Jiko wa itsu demo okori uru.

Tai nạn có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

7

彼の成功も期待し得る。

Kare no seikou mo kitai shi uru.

Thắng lợi của anh ấy cũng là điều có thể kỳ vọng.

8

解決し得ない問題はない。

Kaiketsu shienai mondai wa nai.

Không có vấn đề gì là không thể giải quyết được.

9

納得の得ない説明だ。

Nattoku no enai setsumei da.

Lời giải thích không thể làm người ta đồng tình nổi.

10

病気が再発することも考え得る。

Byouki ga saihatsu suru koto mo kangaeuru.

Việc bệnh tái phát cũng là điều có thể lường trước.

📖Ngữ pháp liên quan