Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
29. がい : Đáng làm gì đó / Ý nghĩa của việc....

✏️Cấu trúc
V-masu (bỏ ます) + がい💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả giá trị hoặc kết quả xứng đáng sau khi thực hiện một nỗ lực nào đó.
📚Ví dụ
やりがいのある仕事。
Yarigai no aru shigoto.
Một công việc đáng để làm.
生きがいを見つける。
Ikigai wo mitsukeru.
Tìm thấy lẽ sống (ý nghĩa cuộc đời).
教えがいのある生徒だ。
Oshiegai no aru seito da.
Một học sinh rất đáng để dạy bảo (dạy thấy có kết quả).
苦労したがいがあって、成功した。
Kurou shita gai ga atte, seikou shita.
Nỗ lực bỏ ra đã xứng đáng, cuối cùng đã thành công.
作りがいのある料理。
Tsukurigai no aru ryouri.
Món ăn rất bõ công nấu.
話しがいのある相手。
Hanashigai no aru aite.
Người đối thoại rất đáng để nói chuyện.
待ったがいがあった。
Matta gai ga atta.
Bõ công chờ đợi.
この本は読みがいがある。
Kono hon wa yomigai ga aru.
Quyển sách này rất đáng để đọc.
鍛えがいのある選手だ。
Kitaegai no aru senshu da.
Vận động viên rất đáng để rèn luyện.
助けがいのある人だ。
Tasukegai no aru hito da.
Người rất xứng đáng để được giúp đỡ.