Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
135. とおり : Đúng như.

✏️Cấu trúc
V (từ điển) + とおり / N + のとおり💡Cách sử dụng
Diễn tả làm theo, đúng như. "Như...", "Theo...", "Đúng như...".
📚Ví dụ
料理の本に書いてあるとおりに作ってみたら、とても美味しくできた。
Ryouri no hon ni kaite aru toori ni tsukutte mitara, totemo oishiku dekita.
Khi tôi làm thử đúng theo những gì viết trong sách nấu ăn, món ăn đã trở nên rất ngon.
天気予報のとおり、午後から黒い雲が出てきて冷たい雨が降り始めた。
Tenkiyohou no toori, gogo kara kuroi kumo ga dete kite tsumetai ame ga furihajimeta.
Đúng như dự báo thời tiết, từ chiều mây đen kéo đến và trời bắt đầu đổ mưa lạnh.
先生が教えたとおりに漢字の書き順を練習したら、上手に書けるようになった。
Sensei ga oshieta toori ni kanji no kakijun wo renshuu shitara, jouzu ni kakeru you ni natta.
Khi tôi luyện tập thứ tự các nét của chữ Hán đúng như thầy giáo đã dạy, tôi đã có thể viết rất đẹp.
私が思ったとおり、彼はやはり嘘をついていて、本当のことは言っていなかった。
Watashi ga omotta toori, kare wa yahari uso wo tsuite ite, hontou no koto wa itte inakatta.
Đúng như tôi đã nghĩ, anh ta quả nhiên là đang nói dối và đã không nói ra sự thật.
これから私が言うとおりに、間違えないように書類に名前と住所を書いてください。
Kore kara watashi ga iu toori ni, machigaenai you ni shorui ni namae to juusho wo kaite kudasai.
Hãy viết tên và địa chỉ vào hồ sơ theo đúng những gì tôi nói sau đây để không bị nhầm lẫn nhé.
計画通りに仕事が進まなくて、締め切りに間に合うかどうかとても心配だ。
Keikaku doori ni shigoto ga susumanakute, shimekiri ni maniau ka dou ka totemo shinpai da.
Công việc không tiến triển theo đúng kế hoạch nên tôi rất lo lắng không biết có kịp thời hạn hay không.
予想どおり、今年の夏はいつもより暑くて、毎日エアコンが欠かせない。
Yosou doori, kotoshi no natsu wa itsumo yori atsukute, mainichi eakon ga kakasenai.
Đúng như dự đoán, mùa hè năm nay nóng hơn mọi khi, ngày nào cũng không thể thiếu máy điều hòa.
試合は私たちが見ていたとおりの結果になり、地元のチームが優勝した。
Shiai wa watashitachi ga mite ita toori no kekka ni nari, jimoto no chiimu ga yuushou shita.
Trận đấu đã kết thúc với kết quả đúng như những gì chúng tôi thấy, và đội bóng địa phương đã vô địch.
取扱説明書のとおりに家具を組み立てたら、30分くらいで簡単に完成した。
Toriatsukaisetsumeisho no toori ni kagu wo kumitatetara, sanjuppun kurai de kantan ni kansei shita.
Khi lắp ráp đồ nội thất theo đúng hướng dẫn sử dụng, tôi đã hoàn thành một cách dễ dàng trong khoảng 30 phút.
両親の希望どおり、私は地元の大学に進学して、将来は先生になるつもりだ。
Ryoushin no kibou doori, watashi wa jimoto no daigaku ni shingaku shite, shourai wa sensei ni naru tsumori da.
Đúng như nguyện vọng của cha mẹ, tôi sẽ học lên đại học ở địa phương và trong tương lai định trở thành giáo viên.