Chủ đề N2

N2 1🗣 Conversation

4. Đồng nghiệp - Thảo luận về định hướng tương lai

Hội thoại N2 bài 4 - Đồng nghiệp - Thảo luận về định hướng tương lai

💬Dialogue

A

ねえ、最近ちょっと考えてることがあるんだ。

Này, dạo này tớ đang suy nghĩ một chút.

ん?どうしたの、改まって。

Hửm? Sao thế, tự nhiên nghiêm túc vậy.

B
A

実は、転職しようかなって迷ってるんだ。今の仕事もやりがいはあるんだけど、国内市場にとどまらず、もっとグローバルな環境で自分の力を試してみたいと思ってね。

Thực ra tớ đang phân vân định chuyển việc. Công việc hiện tại cũng đáng làm, nhưng tớ muốn thử sức mình ở một môi trường toàn cầu hơn, không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước.

へえ、グローバルか。確かに君の語学力はおろか、調整能力の高さも社内で評判だもんね。

Ồ, toàn cầu hả. Đúng là không chỉ khả năng ngôn ngữ mà cả năng lực điều phối cao của cậu cũng nổi tiếng trong công ty mà.

B
A

そんなことないよ。ただ、30歳を前にして、挑戦するなら今しかないかなって。もし今動かなければ、一生後悔しそうな気がして。

Không có chuyện đó đâu. Chỉ là, trước ngưỡng cửa tuổi 30, tớ nghĩ nếu muốn thử thách thì chỉ có bây giờ thôi. Tớ cảm thấy nếu bây giờ không hành động thì có lẽ cả đời sẽ hối hận.

その気持ち、わかるよ。新しい一歩を踏み出すには勇気がいるといえども、君ならどこへ行っても通用するはずだよ。

Tớ hiểu cảm giác đó. Dù rằng việc bước một bước đi mới cần lòng dũng cảm, nhưng tớ tin cậu thì đi đâu cũng sẽ làm tốt thôi.

B
A

実は、今の会社にいれば安定は保証されているけど、成長のスピードが落ちていると感じていて。

Thực ra, nếu cứ ở lại công ty hiện tại thì sự ổn định được đảm bảo, nhưng tớ cảm thấy tốc độ phát triển của mình đang chậm lại.

なるほど。確かに、この業界は変化が激しいから、常に新しいことに挑戦しないと取り残される恐れがあるね。

Ra vậy. Quả thực, ngành này thay đổi rất nhanh chóng, nên nếu không liên tục thử thách những điều mới mẻ thì e là sẽ bị bỏ lại phía sau đấy.

B
A

うん。実は、外資系企業からオファーをもらってるんだ。

Ừm. Thực ra tớ đang nhận được lời mời từ một doanh nghiệp vốn nước ngoài.

えっ、すごいじゃない!それなら前向きに検討すべきだよ。たとえプレッシャーが凄かろうとも、君なら乗り越えられる。

Ế, tuyệt quá còn gì! Thế thì nên xem xét tích cực vào. Cho dù áp lực có kinh khủng đi nữa, cậu chắc chắn sẽ vượt qua được.

B
A

ありがとう。ただ、実力主義の世界だから、一度失敗しようものならすぐに居場所がなくなるんじゃないかって不安もあってね。

Cảm ơn cậu. Chỉ là, vì đó là thế giới của chủ nghĩa thực lực, tớ cũng lo là nếu lỡ thất bại một lần thôi thì có khi chẳng còn chỗ đứng nữa.

まあ、リスクはあるだろうけど。でも、君なりに精一杯やれば道は開けると思うよ。

Chà, chắc chắn là có rủi ro rồi. Nhưng tớ nghĩ nếu cậu làm hết sức theo cách của mình thì con đường sẽ mở ra thôi.

B
A

そうだね。自分の可能性を信じて、思い切って飛び込んでみるよ。

Đúng vậy nhỉ. Tớ sẽ tin vào khả năng của mình và quyết tâm dấn thân xem sao.

Mẫu câu quan trọng

~にとどまらず

Dùng để diễn tả sự việc không chỉ giới hạn trong phạm vi đó mà còn lan rộng ra hoặc bao hàm cái khác lớn hơn.

~はおろか

Dùng để nhấn mạnh rằng một việc ở mức độ đơn giản/đương nhiên còn không làm được, huống chi là việc ở mức độ cao hơn.

~といえども

Dùng để diễn tả ý nghĩa "mặc dù là A nhưng thực tế lại khác với dự đoán hoặc có ngoại lệ".

~ようものなら (Nếu lỡ ... (thì sẽ có kết quả xấu))

Dùng để cảnh báo về một kết quả cực kỳ nghiêm trọng nếu một hành động nào đó xảy ra.

~なりに

Dùng để diễn tả việc thực hiện một hành động phù hợp với năng lực hoặc lập trường hiện tại.

~を皮切りに

Dùng để diễn tả một sự việc bắt đầu từ một điểm, sau đó liên tiếp các sự việc tương tự xảy ra.

Questions

1

同僚Aが転職を考えている主な理由は何ですか。

A.グローバルな環境で挑戦したいから
B.給料が安すぎるから
C.人間関係に疲れたから
D.今の仕事に飽きたから
2

同僚BはAの能力についてどう言っていますか。

A.仕事が遅い
B.もっと勉強が必要だ
C.語学力も調整能力も高い
D.今の会社に合っている
3

Aが外資系企業に対して不安に思っていることは何ですか。

A.失敗すると居場所がなくなるかもしれないこと
B.家から遠いこと
C.休みが少ないこと
D.英語が通じないこと
4

同僚Bは最後にどんな言葉をかけましたか。

A.転職はやめたほうがいい
B.今の会社で頑張るべきだ
C.もっと大きな会社を探すべきだ
D.君なりに精一杯やれば道は開ける
5

「おろか」の意味として正しいのはどれですか。

A.嘘をつくこと
B.~はもちろん、それよりも程度の低いことも
C.非常に賢い
D.準備不足なこと

📚Vocabulary

転職

てんしょく

chuyển việc

語学力

ごがくりょく

năng lực ngoại ngữ

調整

ちょうせい

sự điều phối, sắp xếp

評判

ひょうばん

đánh giá, tiếng tăm

挑戦

ちょうせん

sự thử thách

後悔

こうかい

sự hối hận

外資系

がいしけい

công ty vốn nước ngoài

実力主義

じつりょくしゅぎ

chủ nghĩa thực lực

💬Hội thoại liên quan