Chủ đề N2

N2 2🗣 Conversation

5. Thương lượng - Đàm phán giá cả

Hội thoại N2 bài 5 - Thương lượng - Đàm phán giá cả

💬Dialogue

A

さて、今回ご提案いただいた見積もりの件ですが。正直なところ、この価格では社内の稟議を通しようがありません。

Chà, về nội dung báo giá anh đề xuất lần này. Thú thực là với mức giá này thì tôi không có cách nào thông qua được phê duyệt nội bộ cả.

左様でございますか。弊社としても、材料費の高騰をものともせずに、かなり努力した金額を出させていただいたつもりなのですが...。

Vậy sao ạ. Phía công ty chúng tôi cũng đã cố gắng đưa ra mức giá rất nỗ lực, bất kể việc giá nguyên vật liệu đang tăng cao...

B
A

ええ、御社の努力は重々承知しております。しかし、10%のコストダウンを抜きにしては、今回のプロジェクト自体が立ち行かなくなってしまいます。

Vâng, tôi hiểu rất rõ nỗ lực của quý công ty. Tuy nhiên, nếu không cắt giảm được 10% chi phí thì bản thân dự án lần này sẽ không thể tiến hành được.

10%ですか...。それは少々厳しいですね。

10% ạ... Con số đó thì hơi khó khăn quá.

B
A

そこをなんとかお願いできませんか。御社あっての我が社だと考えておりますし、御社をおいてほかに信頼できるパートナーはいないと思っております。

Anh có thể cố gắng giúp tôi chỗ đó được không? Chúng tôi xem quý công ty là đối tác không thể thiếu (có quý công ty mới có chúng tôi), và tôi nghĩ không có đối tác nào đáng tin cậy hơn quý công ty cả.

そこまで仰っていただけると、こちらとしても検討せざるを得ませんね。

Anh nói đến mức đó thì chúng tôi cũng buộc phải xem xét lại thôi.

B
A

ありがとうございます。正式な発注は、今回の条件のいかんでは、さらに増量することも検討しております。

Cảm ơn anh. Về việc đặt hàng chính thức, tùy vào điều kiện lần này mà chúng tôi cũng đang cân nhắc sẽ tăng thêm số lượng đặt hàng nữa.

承知いたしました。では、本体価格は据え置きとする代わりに、導入後のサポート費用を初年度無料とする形で、実質的なコストダウンを図るというのはいかがでしょうか。

Tôi đã hiểu. Vậy thì, thay vì giữ nguyên giá sản phẩm chính, chúng tôi xin đề xuất giảm chi phí thực tế bằng cách miễn phí phí hỗ trợ sau khi triển khai cho năm đầu tiên thì anh thấy thế nào?

B
A

なるほど。それなら、トータルでの予算内に収まりそうです。早速、検討材料として社内に持ち帰ります。

Ra vậy. Nếu thế thì có vẻ sẽ nằm trong ngân sách tổng thể. Tôi sẽ mang về trình nội bộ ngay như một tài liệu để xem xét.

ありがとうございます。もし追加の資料が必要であれば、すぐにご用意いたしますのでお申し付けください。

Cảm ơn anh. Nếu cần thêm tài liệu bổ sung, chúng tôi sẽ chuẩn bị ngay nên xin anh cứ yêu cầu ạ.

B
A

助かります。実は、上層部への説明用に詳細なシミュレーションデータがあると説得しやすいのですが。

Thật giúp ích quá. Thực ra, nếu có dữ liệu mô phỏng chi tiết để dùng cho việc giải trình với cấp trên thì sẽ dễ thuyết phục hơn.

承知いたしました。本日中に弊社の担当部署から詳細なデータをお送りします。

Tôi rõ rồi ạ. Trong ngày hôm nay, bộ phận phụ trách của chúng tôi sẽ gửi kết quả chi tiết cho anh.

B
A

迅速なご対応、感謝いたします。それでは、良い返事ができるよう私なりに尽力しますね。

Cảm ơn sự phản hồi nhanh chóng của anh. Vậy thì, tôi sẽ đích thân nỗ lực để có thể mang lại câu trả lời tốt đẹp nhé.

引き続き、よろしくお願いいたします。ご期待に沿えるよう全力を尽くします。

Mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ từ anh. Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để đáp ứng mong đợi của anh.

B

Mẫu câu quan trọng

~ようがない

Dùng khi muốn nói rằng dù có muốn làm gì đó cũng không có phương pháp hoặc khả năng để thực hiện.

~(を)抜きにしては

Dùng để nhấn mạnh rằng nếu không có yếu tố A thì B không thể xảy ra hoặc không thể thực hiện được.

~あっての

Nhấn mạnh rằng A là điều kiện tiên quyết, không thể thiếu để B tồn tại.

~をおいてほかにない

Dùng để đánh giá cao nhất một người hoặc sự vật, khẳng định đó là duy nhất và tốt nhất.

~いかんでは

Dùng để diễn tả ý nghĩa: tùy theo tình huống hoặc nội dung của sự việc mà kết quả sẽ thay đổi.

~ものともせずに

Dùng để khen ngợi ai đó đã vượt qua khó khăn, trở ngại một cách dũng cảm (thường dùng cho người khác).

Questions

1

Aは価格について何と言っていますか。

A.安すぎて驚いている
B.社内の承認を得るのが不可能だ
C.ちょうど良い金額だ
D.他社より高い
2

Bは価格設定についてどう説明しましたか。

A.適当に決めた
B.利益をたくさん乗せた
C.材料費高騰の中でも努力した
D.他社と同じにした
3

Aが10%のコストダウンを求めている理由は何ですか。

A.給料を上げたいから
B.新しいビルを建てたいから
C.プロジェクトを継続するため
D.社長が怒っているから
4

Bはどんな代替案を提案しましたか。

A.本体を半額にする
B.納期を早める
C.記念品を贈る
D.初年度のサポート費用を無料にする
5

「いかんでは」の意味として正しいのはどれですか。

A.次第で、状況によって
B.理由
C.結果
D.反対に

📚Vocabulary

見積もり

みつもり

báo giá

稟議

りんぎ

phê duyệt nội bộ

高騰

こうとう

sự tăng vọt (giá cả)

努力

どりょく

sự nỗ lực

予算

よさん

ngân sách

増量

ぞうりょう

tăng số lượng

据え置き

すえおき

giữ nguyên

導入

どうにゅう

triển khai, áp dụng

💬Hội thoại liên quan