Chủ đề N2

N2 614🗣 Conversation

5. Thương lượng - Đàm phán giá cả

Hội thoại N2 bài 5 - Thương lượng - Đàm phán giá cả

💬Dialogue

A

さて、今回ご提案いただいた見積もりの件ですが。正直なところ、この価格では社内の稟議を通しようがありません。

Chà, về nội dung báo giá anh đề xuất lần này. Thú thực là với mức giá này thì tôi không có cách nào thông qua được phê duyệt nội bộ cả.

左様でございますか。弊社としても、材料費の高騰をものともせずに、かなり努力した金額を出させていただいたつもりなのですが...。

Vậy sao ạ. Phía công ty chúng tôi cũng đã cố gắng đưa ra mức giá rất nỗ lực, bất kể việc giá nguyên vật liệu đang tăng cao...

B
A

ええ、御社の努力は重々承知しております。しかし、10%のコストダウンを抜きにしては、今回のプロジェクト自体が立ち行かなくなってしまいます。

Vâng, tôi hiểu rất rõ nỗ lực của quý công ty. Tuy nhiên, nếu không cắt giảm được 10% chi phí thì bản thân dự án lần này sẽ không thể tiến hành được.

10%ですか...。それは少々厳しいですね。

10% ạ... Con số đó thì hơi khó khăn quá.

B
A

そこをなんとかお願いできませんか。御社あっての我が社だと考えておりますし、御社をおいてほかに信頼できるパートナーはいないと思っております。

Anh có thể cố gắng giúp tôi chỗ đó được không? Chúng tôi xem quý công ty là đối tác không thể thiếu (có quý công ty mới có chúng tôi), và tôi nghĩ không có đối tác nào đáng tin cậy hơn quý công ty cả.

そこまで仰っていただけると、こちらとしても検討せざるを得ませんね。

Anh nói đến mức đó thì chúng tôi cũng buộc phải xem xét lại thôi.

B
A

ありがとうございます。正式な発注は、今回の条件のいかんでは、さらに増量することも検討しております。

Cảm ơn anh. Về việc đặt hàng chính thức, tùy vào điều kiện lần này mà chúng tôi cũng đang cân nhắc sẽ tăng thêm số lượng đặt hàng nữa.

承知いたしました。では、本体価格は据え置きとする代わりに、導入後のサポート費用を初年度無料とする形で、実質的なコストダウンを図るというのはいかがでしょうか。

Tôi đã hiểu. Vậy thì, thay vì giữ nguyên giá sản phẩm chính, chúng tôi xin đề xuất giảm chi phí thực tế bằng cách miễn phí phí hỗ trợ sau khi triển khai cho năm đầu tiên thì anh thấy thế nào?

B
A

なるほど。それなら、トータルでの予算内に収まりそうです。早速、検討材料として社内に持ち帰ります。

Ra vậy. Nếu thế thì có vẻ sẽ nằm trong ngân sách tổng thể. Tôi sẽ mang về trình nội bộ ngay như một tài liệu để xem xét.

よろしくお願いいたします。ご期待に沿えるよう全力を尽くします。

Vâng, mong anh giúp đỡ. Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để đáp ứng mong đợi của anh.

B

Mẫu câu quan trọng

~ようがない

Dùng khi muốn nói rằng dù có muốn làm gì đó cũng không có phương pháp hoặc khả năng để thực hiện.

~(を)抜きにしては

Dùng để nhấn mạnh rằng nếu không có yếu tố A thì B không thể xảy ra hoặc không thể thực hiện được.

~あっての

Nhấn mạnh rằng A là điều kiện tiên quyết, không thể thiếu để B tồn tại.

~をおいてほかにない

Dùng để đánh giá cao nhất một người hoặc sự vật, khẳng định đó là duy nhất và tốt nhất.

~いかんでは

Dùng để diễn tả ý nghĩa: tùy theo tình huống hoặc nội dung của sự việc mà kết quả sẽ thay đổi.

~ものともせずに

Dùng để khen ngợi ai đó đã vượt qua khó khăn, trở ngại một cách dũng cảm (thường dùng cho người khác).

📚Vocabulary

通しようがない

とうしようがない

không cách nào thông qua được

重々承知

じゅうじゅうしょうち

biết rất rõ

立ち行かなくなる

たちゆかなくなる

không thể tiến triển/duy trì được

あっての

あっての

nhờ có... mới có...

をおいてほかにない

をおいてほかにない

không có cái nào khác ngoài...

いかんでは

いかんでは

tùy vào... mà...

据え置き

すえおき

giữ nguyên

検討材料

けんとうざいりょう

tài liệu/cơ sở để xem xét

💬Hội thoại liên quan