Chủ đề N2

N2 755Ngữ pháp

6. ばかりに : Chỉ vì....

Grammar card for 6. ばかりに

✏️Cấu trúc

V / A / Nである + ばかりに

💡Cách sử dụng

Diễn tả nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, hối tiếc. "Chỉ vì một lý do nhỏ mà dẫn đến hậu quả lớn".

📚Ví dụ

1

お金がないばかりに、大学に進学できなかった。

Okane ga nai bakari ni, daigaku ni shingaku dekinakatta.

Chỉ vì không có tiền mà tôi không thể học đại học.

2

うそをついたばかりに、信用を失ってしまった。

Uso wo tsuita bakari ni, shinyou wo ushinatte shimatta.

Chỉ vì nói dối mà tôi đã đánh mất lòng tin.

3

住所を書き間違えたばかりに、手紙が届かなかった。

Juusho wo kakimachigaeta bakari ni, tegami ga todokanakatta.

Chỉ vì viết sai địa chỉ mà thư không tới nơi.

4

経験がないばかりに、不採用になった。

Keiken ga nai bakari ni, fusaiyou ni natta.

Chỉ vì không có kinh nghiệm mà tôi không được tuyển.

5

背が低いばかりに、悔しい思いをした。

Se ga hikui bakari ni, kuyashii omoi wo shita.

Chỉ vì thấp bé mà tôi thấy thật cay cú.

6

一言余計なことを言ったばかりに、喧嘩になった。

Hitokoto yokei na koto wo itta bakari ni, kenka ni natta.

Chỉ vì nói thừa một câu mà thành ra cãi nhau.

7

有名人であるばかりに、プライバシーがない。

Yuumeijin dearu bakari ni, puraibashii ga nai.

Chỉ vì là người nổi tiếng mà không có sự riêng tư.

8

電車が遅れたばかりに、飛行機に乗り遅れた。

Densha ga okureta bakari ni, hikouki ni noriokureta.

Chỉ vì tàu chậm mà tôi lỡ chuyến bay.

9

携帯を忘れたばかりに、連絡が取れなかった。

Keitai wo wasureta bakari ni, renraku ga torenakatta.

Chỉ vì quên điện thoại mà không liên lạc được.

10

日本語ができないばかりに、苦労した。

Nihongo ga dekinai bakari ni, kurou shita.

Chỉ vì không biết tiếng Nhật mà tôi đã rất vất vả.

📖Ngữ pháp liên quan