Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
33. 逆に : Ngược lại / Trái lại....

✏️Cấu trúc
文1。逆に 文2。 / N + の + 逆に💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả một kết quả hoặc tình huống trái ngược hoàn toàn với dự đoán hoặc với điều đã nói trước đó.
📚Ví dụ
親切で言ったことが、逆に仇(あだ)となってしまった。
Shinsetsu de itta koto ga, gyaku ni ada to natte shimatta.
Lời nói tử tế của tôi, trái lại đã làm hại chính mình.
急ごうとすると、逆に時間がかかる。
Isogou to suru to, gyaku ni jikan ga kakaru.
Càng muốn vội vàng thì trái lại càng mất thời gian.
安物を買ったら、逆に高くついた。
Yasumono wo kattara, gyaku ni takaku tsuita.
Mua đồ rẻ, trái lại còn tốn kém hơn.
励まそうと思ったのに、逆に落ち込ませてしまった。
Hagemasou to omotta no ni, gyaku ni ochikomasete shimatta.
Tôi định an ủi nhưng trái lại cô ấy càng thấy buồn hơn.
教えることは、逆に学ぶことにもなる。
Oshieru koto wa, gyaku ni manabu koto ni mo naru.
Dạy học, trái lại cũng chính là việc học.
薬を飲んだら、逆に具合が悪くなった。
Kusuri wo nondara, gyaku ni guai ga waruku natta.
Uống thuốc vào, trái lại thấy trong người còn tệ hơn.
都会の喧騒が嫌で田舎に来たが、逆に不便でストレスを感じる。
Tokai no kensou ga iya de inaka ni kita ga, gyaku ni fuben de sutoresu wo kanjiru.
Ghét sự ồn ào của đô thị nên về quê, nhưng trái lại thấy stress vì sự bất tiện.
厳しくしすぎると、逆に反抗したくなる。
Kibishiku shisugiru to, gyaku ni hankou shitaku naru.
Nếu quá khắt khe, trái lại người ta càng muốn phản kháng.
遠回りだと思った道が、逆に近道だった。
Toomawari da to omotta michi ga, gyaku ni chikamichi datta.
Con đường tôi nghĩ là đường vòng, trái lại hóa ra là đường tắt.
静かすぎると、逆に落ち着かない。
Shizuka sugiru to, gyaku ni ochitsukanai.
Yên tĩnh quá, trái lại làm tôi thấy không yên lòng.