Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
128. につけ〜につけ : Dù là... hay là... / Mỗi khi... đều....

✏️Cấu trúc
V-ru/A + につけ + V-ru/A + につけ💡Cách sử dụng
Liệt kê hai sự việc đối lập để nói rằng trong hoàn cảnh nào cũng có cảm xúc giống nhau, hoặc luôn nhớ về việc gì đó.
📚Ví dụ
良きにつけ悪しきにつけ、注目される。
Yoki ni tsuke ashiki ni tsuke, chuumoku sareru.
Dù tốt hay xấu thì cũng bị chú ý.
何かにつけ、母は私に文句を言う。
Nanika ni tsuke, haha wa watashi ni monku wo iu.
Hễ có chuyện gì là mẹ lại phàn nàn với tôi.
嬉しいにつけ悲しいにつけ、お酒を飲む。
Ureshii ni tsuke kanashii ni tsuke, osake wo nomu.
Dù vui hay buồn tôi đều uống rượu.
写真を見るにつけ、当時のことを思い出す。
Shashin wo miru ni tsuke, touji no koto wo omoidasu.
Mỗi khi nhìn ảnh là tôi lại nhớ về hồi đó.
成功するにつけ失敗するにつけ、経験になる。
Seikou suru ni tsuke shippai suru ni tsuke, keiken ni naru.
Dù thành công hay thất bại thì cũng là kinh nghiệm.
雨につけ雪につけ、彼はトレーニングを休まない。
Ame ni tsuke yuki ni tsuke, kare wa toreeningu wo yasumanai.
Dù mưa hay tuyết, anh ấy không bao giờ nghỉ tập.
この曲を聞くにつけ、故郷が懐かしくなる。
Kono kyoku wo kiku ni tsuke, kokyou ga natsukashiku naru.
Mỗi khi nghe bài hát này, tôi lại nhớ quê hương da diết.
暑いにつけ寒いにつけ、文句ばかり言う。
Atsui ni tsuke samui ni tsuke, monku bakari iu.
Dù nóng hay lạnh, hắn toàn phàn nàn.
先輩の活躍を見るにつけ、刺激を受ける。
Senpai no katsuyaku wo miru ni tsuke, shigeki wo ukeru.
Mỗi khi thấy tiền bối hoạt động năng nổ, tôi lại được truyền cảm hứng.
何事につけ、準備が大切だ。
Nanigoto ni tsuke, junbi ga taisetsu da.
Dù là việc gì đi nữa, chuẩn bị là rất quan trọng.