Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
142. 及び : Và... / Cũng như....

✏️Cấu trúc
N + 及び + N💡Cách sử dụng
Dùng để nối các danh từ. Là cách nói trang trọng của "to". Thường dùng trong văn bản hành chính, pháp luật.
📚Ví dụ
住所及び氏名を記入してください。
Juusho oyobi shimei wo kinyuu shite kudasai.
Xin hãy điền địa chỉ và họ tên.
東京、大阪、及び名古屋で会議が開かれる。
Toukyou, Oosaka, oyobi Nagoya de kaigi ga hirakareru.
Hội nghị sẽ được tổ chức tại Tokyo, Osaka và Nagoya.
未成年者の喫煙及び飲酒は法律で禁止されている。
Miseinensha no kitsuen oyobi inshu wa houritsu de kinshi sarete iru.
Việc hút thuốc và uống rượu của người chưa thành niên bị pháp luật cấm.
履歴書及び職務経歴書を提出すること。
Rirekisho oyobi shokumukeirekisho wo teishutsu suru koto.
Phải nộp sơ yếu lý lịch và bản kinh nghiệm làm việc.
このサービスの利用目的及び内容は以下の通りです。
Kono saabisu no riyoumokuteki oyobi naiyou wa ika no toori desu.
Mục đích sử dụng và nội dung của dịch vụ này như sau.
社長及び副社長が出席します。
Shachou oyobi fukushachou ga shusseki shimasu.
Giám đốc và phó giám đốc sẽ tham dự.
製品の設計、製造、及び販売を行う。
Seihin no sekkei, seizou, oyobi hanbai wo okonau.
Thực hiện thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm.
土日及び祝日は休業です。
Donichi oyobi shukujitsu wa kyuugyou desu.
Thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ thì nghỉ.
ご意見及びご質問はこちらまで。
Goiken oyobi goshitsumon wa kochira made.
Mọi ý kiến và câu hỏi xin gửi về đây.
参加資格は18歳以上及び経験者であること。
Sanka shikaku wa 18-sai ijou oyobi keikensha de aru koto.
Điều kiện tham gia là trên 18 tuổi và có kinh nghiệm.