Chủ đề N2

N2 1304Ngữ pháp

171. たきり : Sau khi... / Kể từ khi... (mà không có sự thay đổi nào khác).

Grammar card for 171. たきり

✏️Cấu trúc

V-ta + きり

💡Cách sử dụng

Dùng khi một hành động xảy ra và sau đó trạng thái đó giữ nguyên, thường hàm ý một sự việc mong đợi đã không xảy ra sau đó.

📚Ví dụ

1

彼は今朝出かけたきり、まだ帰ってこない。

Kare wa kesa dekaketa kiri, mada kaette konai.

Anh ấy đi từ sáng rồi vẫn chưa về.

2

その本は一度読んだきり、机の中にしまったままだ。

Sono hon wa ichido yonda kiri, tsukue no naka ni shimatta mama da.

Cuốn sách đó tôi mới đọc một lần rồi cất luôn trong ngăn bàn.

3

彼女とは、3年前に会ったきりだ。

Kanojo to wa, san-nen mae ni atta kiri da.

Tôi đã không gặp cô ấy kể từ 3 năm trước.

4

息子は自分の部屋に入ったきり、出てこない。

Musuko wa jibun no heya ni haitta kiri, detekonai.

Con trai tôi vào phòng nó rồi cứ nằm lỳ trong đó không ra.

5

「貸して」と言ったきり、彼は本を返してくれない。

Kashite to itta kiri, kare wa hon wo kaeshite kurenai.

Anh ta mượn sách rồi cứ thế không trả lại cho tôi.

6

入院したと聞いたきり、彼の消息が分からない。

Nyuuin shita to kiita kiri, kare no shousoku ga wakaranai.

Từ lúc nghe tin anh ấy nhập viện, tôi không còn biết tin tức gì của anh ấy nữa.

7

彼は「さよなら」と言ったきり, 去って行った。

Kare wa "sayonara" to itta kiri, satte itta.

Anh ấy chỉ nói mỗi câu "tạm biệt" rồi cứ thế bỏ đi.

8

去年の夏に海へ行ったきり、泳いでいない。

Kyonen natsu ni umi e itta kiri, oyoide inai.

Kể từ lần đi biển mùa hè năm ngoái, tôi vẫn chưa đi bơi lại.

9

その服は買ったきり、一度も着ていない。

Sono fuku wa katta kiri, ichido mo kite inai.

Bộ quần áo đó tôi mua về rồi vẫn chưa mặc lần nào.

10

彼は黙ったきり、何も話そうとしない。

Kare wa damatta kiri, nanimo hanasou to shinai.

Anh ấy cứ im lặng mãi, chẳng chịu nói năng gì.

📖Ngữ pháp liên quan