Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
170. すると : Lập tức... / Ngay sau đó....

✏️Cấu trúc
文 + すると + 文💡Cách sử dụng
Dùng khi sự việc ở vế sau xảy ra ngay lập tức sau hành động ở vế trước hoặc để đưa ra kết luận từ vế trước.
📚Ví dụ
窓を開けた。すると、鳥が入ってきた。
Mado wo aketa. Suru to, tori ga haitte kita.
Tôi mở cửa sổ. Thế là một chú chim bay vào.
ボタンを押した。すると、音楽が流れ出した。
Botan wo oshita. Suru to, ongaku ga nagaredashita.
Tôi nhấn nút. Ngay lập tức âm nhạc vang lên.
「彼は来ないよ。」「すると、中止になるのか。」
Kare wa konai yo. - Suru to, chuushi ni naru no ka.
"Anh ấy không đến đâu." - "Vậy thì cuộc họp bị hủy à?"
薬を飲んだ。すると、痛みが消えた。
Kusuri wo nonda. Suru to, itami ga kieta.
Tôi uống thuốc. Và ngay sau đó cơn đau đã biến mất.
カーテンを開けた。すると、外は雪だった。
Kaaten wo aketa. Suru to, soto wa yuki datta.
Tôi mở rèm cửa ra. Và trước mắt là một cánh đồng tuyết.
彼女は微笑んだ。すると、部屋が明るくなった気がした。
Kanojo wa hohoenda. Suru to, heya ga akaruku natta ki ga shita.
Cô ấy mỉm cười. Và lập tức tôi cảm thấy căn phòng như bừng sáng.
「まだ10時だ。」「すると、まだ間に合うね。」
Mada juu-ji da. - Suru to, mada maniau ne.
"Mới có 10 giờ thôi." - "Vậy thì vẫn còn kịp nhỉ."
空を見上げた。すると、流れ星が見えた。
Sora wo miageta. Suru to, nagareboshi ga mieta.
Tôi ngước nhìn lên bầu trời. Và bỗng nhiên thấy một ngôi sao băng.
電話を切った。すると、すぐにまた鳴り出した。
Denwa wo kitta. Suru to, sugu ni mata naridashita.
Tôi vừa cúp máy thì ngay lập tức nó lại reo lên.
「雨はやんだ。」「すると、試合はやるんだね。」
Ame wa yanda. - Suru to, shiai wa yaru n da ne.
"Mưa tạnh rồi." - "Nếu vậy thì trận đấu vẫn diễn ra chứ."