Chủ đề N3

N3 616Ngữ pháp

38. きり : Chỉ có / Có.

Grammar card for 38. きり

✏️Cấu trúc

Vた + きり / N + きり

💡Cách sử dụng

Diễn tả trạng thái tiếp diễn sau một hành động và không thay đổi. Hoặc chỉ có một lượng nhỏ.

📚Ví dụ

1

彼は三年前に「旅に出る」と言って出かけたきり、一度も家に帰ってこない。

Kare wa sannen mae ni 'Tabi ni deru' to itte dekaketa kiri, ichido mo ie ni kaette konai.

Anh ấy nói "sẽ đi du lịch" từ 3 năm trước rồi ra đi biệt tăm, chưa một lần trở về nhà.

2

去年、同窓会で一度会ったきり、彼からは何の連絡もなくなってしまった。

Kyonen, dousoukai de ichido atta kiri, kare kara wa nan no renraku mo nakunatte shimatta.

Từ sau lần gặp mặt duy nhất tại buổi họp lớp năm ngoái, anh ấy đã không còn liên lạc gì nữa.

3

財布の中を確認したら、今の全財産はたったの千円きりないことに愕然とした。

Saifu no naka wo kakunin shitara, ima no zenzaisan wa tatta no sen en kiri nai koto ni gakuzen to shita.

Khi kiểm tra trong ví, tôi đã sửng sốt khi thấy toàn bộ tài sản hiện giờ chỉ còn vỏn vẹn đúng 1000 yên.

4

この大きな仕事を引き受けるチャンスは、人生で一度きりだと思って全力を出す。

Kono ookina shigoto wo hikiukeru chansu wa, jinsei de ichido kiri da to omotte zenryoku wo dasu.

Tôi sẽ dốc toàn lực vì nghĩ rằng cơ hội nhận công việc lớn này chỉ có một lần duy nhất trong đời.

5

昨晩はひどく疲れていたようで、ベッドに横になって寝たきり、一度も起きないまま朝になった。

Sakuban wa hidoku tsukarete ita you de, beddo ni yoko ni natte neta kiri, ichido mo okinai mama asa ni natta.

Có vẻ đêm qua tôi đã quá mệt mỏi, vừa đặt mình xuống giường là ngủ thiếp đi, chẳng hề tỉnh giấc lấy một lần tới tận sáng.

6

周りに邪魔をされたくないので、静かな場所であなたと二人きりで話したい。

Mawari ni jama wo saretakunai node, shizuka na basho de anata to futari kiri de hanashitai.

Vì không muốn bị ai làm phiền nên tôi muốn được nói chuyện riêng chỉ có hai người với bạn ở một nơi yên tĩnh.

7

彼女は不意に部屋を飛び出して行ったきり、数時間経っても戻ってこない。

Kanojo wa fui ni heya wo tobidashite itta kiri, suujikan tatte mo modotte konai.

Cô ấy đột nhiên lao ra khỏi phòng rồi đi biệt, đã mấy tiếng trôi qua mà vẫn không thấy quay lại.

8

苦しかったこの不遇な時期も今日きりでやめる。明日からは新しい生活が始まる。

Kurushikatta kono fuguu na jiki mo kyou kiri de yameru. Ashita kara wa atarashii seikatsu ga hajimaru.

Quãng thời gian bất hạnh đầy khổ đau này sẽ chấm dứt ngay từ hôm nay. Từ ngày mai, một cuộc sống mới sẽ bắt đầu.

9

祖父は庭のベンチに座ったきり動かないが、どうやら日向ぼっこを楽しんでいる。

Sofu wa niwa no benchi ni suwatta kiri ugokanai ga, douyara hinatabokko wo tanoshinde iru.

Ông tôi ngồi trên ghế đá trong vườn mãi mà không nhúc nhích, có vẻ như ông đang tận hưởng việc sưởi nắng.

10

両親が旅行に出かけ、広い家の中に一人きりでいると、急に寂しい気持ちになった。

Ryoushin ga ryokou ni dekake, hiroi ie no naka ni hitori kiri de iru to, kyuu ni sabishii kimochi ni natta.

Bố mẹ đi du lịch hết rồi, ở một mình trong căn nhà rộng lớn này khiến tôi đột nhiên cảm thấy cô đơn.

📖Ngữ pháp liên quan