Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
189. とか : Nghe nói là / Nghe rằng....

✏️Cấu trúc
文 + とか💡Cách sử dụng
Dùng để truyền đạt lại thông tin nghe được một cách không chắc chắn lắm.
📚Ví dụ
田中さん、結婚するとか。本当かな。
Tanaka-san, kekkon suru toka. Hontou kana.
Nghe nói anh Tanaka sắp kết hôn. Không biết có thật không nhỉ.
明日の会議は中止になったとか。
Ashita no kaigi wa chuushi ni natta toka.
Nghe nói cuộc họp ngày mai đã bị hủy rồi.
彼は有名なお金持ちだとか。
Kare wa yuumei na okanemochi da toka.
Nghe rằng anh ta là một đại gia nổi tiếng.
あの店、もうすぐ閉店するとか。残念だね。
Ano mise, mou sugu heiten suru toka. Zannen da ne.
Nghe nói cái quán đó sắp đóng cửa rồi. Tiếc nhỉ.
彼女、新しい仕事を探しているとか。
Kanojo, atarashii shigoto wo sagashite iru toka.
Nghe nói cô ấy đang tìm công việc mới.
来週テストがあるとか。勉強しなきゃ。
Raishuu tesuto ga aru toka. Benkyou shinakya.
Nghe bảo tuần sau có bài kiểm tra. Phải học thôi.
あの二人、別れたとか。信じられない。
Ano futari, wakareta toka. Shinjirarenai.
Nghe nói hai người đó chia tay rồi. Thật không thể tin nổi.
部長が怒っているとか。何かあったのかな。
Buchou ga okotte iru toka. Nanika atta no kana.
Nghe nói trưởng phòng đang nổi giận. Không biết có chuyện gì không nhỉ.
京都の紅葉が綺麗だとか。行きたいね。
Kyouto no kouyou ga kirei da toka. Ikitai ne.
Nghe bảo lá đỏ ở Kyoto đẹp lắm. Muốn đi quá nhỉ.
彼、新しいスマホを買ったとか。羨ましい。
Kare, atarashii sumaho katta toka. Urayamashii.
Nghe nói anh ấy mới mua điện thoại mới. Ghen tị thật đấy.