Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
190. とっくに : Đã... rồi / Xong từ lâu rồi....

✏️Cấu trúc
とっくに + V-ta / V-te iru / N + だ💡Cách sử dụng
Dùng để nhấn mạnh rằng một sự việc nào đó đã xảy ra hoặc hoàn thành từ rất lâu rồi so với hiện tại hoặc dự định.
📚Ví dụ
宿題?とっくに終わったよ。
Shukudai? Tokku ni owatta yo.
Bài tập á? Xong từ tám đời rồi.
彼はとっくに出発しましたよ。
Kare wa tokku ni shuppatsu shimashita yo.
Anh ấy đã đi từ lâu rồi đấy.
そんなこと、とっくに知っている。
Sonna koto, tokku ni shitte iru.
Chuyện đó tôi biết tỏng từ lâu rồi.
締め切りはとっくに過ぎている。
Shimequiri wa tokku ni sugite iru.
Hạn chót đã qua từ lâu rồi.
バスはとっくに行ってしまった。
Basu wa tokku ni itte shimatta.
Xe buýt đã chạy mất hút từ lâu rồi.
仕事はとっくに片付いた。
Shigoto wa tokku ni katazuita.
Công việc đã được giải quyết xong từ lâu.
「お昼食べた?」「とっくに食べたよ。」
Ohiru tabeta? - Tokku ni tabeta yo.
"Ăn trưa chưa?" - "Ăn xong từ lâu rồi."
そんな夢、とっくに諦めた。
Sonna yume, tokku ni akirameta.
Giấc mơ đó tôi đã từ bỏ từ lâu rồi.
店はとっくに閉まっているはずだ。
Mise wa tokku ni shimatte iru hazu da.
Cửa hàng chắc chắn là đã đóng cửa từ đời nào rồi.