Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
191. ところ : Đang lúc / Vừa / Đúng lúc....

✏️Cấu trúc
V-ru + ところ / V-te iru + ところ / V-ta + ところ💡Cách sử dụng
Dùng để nhấn mạnh thời điểm chính xác của một hành động: sắp xảy ra, đang diễn ra hoặc vừa mới xong.
📚Ví dụ
今、家を出るところです。
Ima, ie wo deru tokoro desu.
Bây giờ tôi chuẩn bị ra khỏi nhà đây.
今、ご飯を食べているところです。
Ima, gohan wo tabete iru tokoro desu.
Tôi đang ăn cơm.
たった今、駅に着いたところです。
Tatta ima, eki ni tsuita tokoro desu.
Tôi vừa mới tới ga xong.
これから勉強するところです。
Kore kara benkyou suru tokoro desu.
Bây giờ tôi chuẩn bị học bài đây.
会議が始まるところだ。急ごう。
Kaigi ga hajimaru tokoro da. Isogou.
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi. Nhanh chân lên.
電話しようと思っていたところへ、彼からかかってきた。
Denwa shiyou to omotte ita tokoro e, kare kara kakatte kita.
Đúng lúc định gọi điện thì anh ấy gọi đến.
お忙しいところ、すみません。
Oisogashii tokoro, sumimasen.
Xin lỗi vì đã làm phiền lúc anh đang bận.
出かけようとしたところへ、客が来た。
Dekakeyou to shita tokoro e, kyaku ga kita.
Đúng lúc định đi ra ngoài thì có khách đến.
危ないところを助けてもらった。
Abunai tokoro wo tasukete moratta.
Tôi đã được cứu thoát đúng lúc nguy kịch.
宿題がやっと終わったところだ。
Shukudai ga yatto owatta tokoro da.
Tôi vừa mới xong bài tập về nhà.