Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
111. たところ : Sau khi thử làm.

✏️Cấu trúc
Vた + ところ💡Cách sử dụng
Diễn tả hành động vừa mới hoàn thành hoặc kết quả sau khi làm. "Vừa mới...", "Sau khi... thì...".
📚Ví dụ
駅の近くに新しくできたレストランで食事をしたところ、とても美味しかったです。
Eki no chikaku ni atarashiku dekita resutoran de shokuji wo shita tokoro, totemo oishikatta desu.
Sau khi vào dùng bữa tại nhà hàng mới mở gần nhà ga, tôi thấy thức ăn ngon vô cùng.
病院に入院している友達にお見舞いに行ったところ、彼はすっかり元気になっていました。
Byouin ni nyuuin shite iru tomodachi ni omimai ni itta tokoro, kare wa sukkari genki ni natte imashita.
Sau khi tôi đến bệnh viện thăm người bạn đang nằm viện ở đó, thì thấy cậu ấy đã hoàn toàn khỏe mạnh lại rồi.
パソコンの調子がおかしいので修理屋さんに見てもらったところ、ただのバッテリー切れだった。
Pasokon no choushi ga okashii node shuuriyasan ni mite moratta tokoro, tada no batteriigire datta.
Vì máy tính có vẻ không ổn nên tôi đã nhờ thợ kiểm tra, kết quả là máy chỉ đơn giản là hết pin.
インターネットで気になっていた化粧品を買って使ってみたところ、私の肌によく合いました。
Intaanetto de ki ni natte ita keshouhin wo katte tsukatte mita tokoro, watashi no hada ni yoku aimashita.
Sau khi mua và dùng thử loại mỹ phẩm mà tôi vốn để ý bấy lâu trên mạng, tôi thấy nó rất hợp với làn da của mình.
田舎に住んでいる両親に電話をかけて近況を聞いたところ、二人とも毎日楽しく畑仕事をしているそうです。
Inaka ni sunde iru ryoushin ni denwa wo kakete kinkyou wo kiita tokoro, futari tomo mainichi tanoshiku hatakeshigoto wo shite iru sou desu.
Lúc tôi gọi điện hỏi thăm tình hình gần đây của bố mẹ đang sống ở quê, thì nghe nói cả hai người mỗi ngày đều vui vẻ làm việc ngoài đồng.
ずっと分からなかった問題について先生に質問したところ、とても分かりやすく説明してくれた。
Zutto wakaranakatta mondai ni tsuite sensei ni shitsumon shita tokoro, totemo wakariyasuku setsumei shite kureta.
Sau khi thử hỏi giáo viên về vấn đề mãi mà tôi vẫn chưa hiểu, thì thầy đã giải thích lại một cách vô cùng dễ hiểu.
財布をどこに落としたか交番でお巡りさんに尋ねたところ、親切な人が届けてくれた後でした。
Saifu wo doko ni otoshita ka kouban de omawarisan ni tazuneta tokoro, shinsetsu na hito ga todokete kureta ato deshita.
Sau khi tôi tới đồn dò hỏi xem mình đánh rơi ví ở đâu, thì hóa ra đã có một người tốt bụng nào đó nộp lại trước mất rồi.
レシピ通りに初めてカレーを作って食べてみたところ、少し水っぽかったが味は良かった。
Reshipi doori ni hajimete karee wo tsukutte tabete mita tokoro, sukoshi mizuppokatta ga aji wa yokatta.
Sau khi làm món cà ri lần đầu theo đúng công thức rồi ăn thử, tôi thấy tuy hơi loãng nhưng hương vị cũng rất ngon.
ホテルに着いて部屋の中に鍵を忘れていないか確認したところ、テーブルの上に置いたままだった。
Hoteru ni tsuite heya no naka ni kagi wo wasurete inai ka kakunin shita tokoro, teeburu no ue ni oita mama datta.
Sau khi tới khách sạn và kiểm tra lại xem mình có để quên chìa khóa trong phòng không, tôi thấy nó vẫn còn nằm trên bàn.
図書館で探していた本が見つからないから司書さんに聞いたところ、誰かが借りているとのことでした。
Toshokan de sagashite ita hon ga mitsukaranai kara shishosan ni kiita tokoro, dareka ga karite iru to no koto deshita.
Vì không tìm thấy quyển sách cần tìm ở thư viện nên tôi đã hỏi thủ thư, và được biết là có ai đó đã mượn rồi.