Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
196. とは限らない : Không hẳn là... / Không phải lúc nào cũng....

✏️Cấu trúc
文 + とは限らない / N + だとは限らない💡Cách sử dụng
Dùng để phủ định một phần, chỉ ra rằng cũng có những trường hợp ngoại lệ, không phải lúc nào cũng như vậy.
📚Ví dụ
高いものが必ずしも良いものだとは限らない。
Takai mono ga kanarazu shimo ii mono da to wa kagiranai.
Đồ đắt tiền không hẳn lúc nào cũng là đồ tốt.
日本人がみんな納豆が好きだとは限らない。
Nihonjin ga minna nattou ga suki da to wa kagiranai.
Không phải người Nhật nào cũng thích món Natto.
努力すれば、必ず成功するとは限らない。
Doryoku sureba, kanarazu seikou suru to wa kagiranai.
Nếu nỗ lực thì không hẳn là chắc chắn sẽ thành công.
天気が良くても、富士山が見えるとは限らない。
Tenki ga yokute mo, Fujisan ga mieru to wa kagiranai.
Dẫu trời đẹp thì cũng không hẳn là sẽ nhìn thấy núi Phú Sĩ.
有名大学を出たからといって、仕事ができるとは限らない。
Yuumei daigaku wo deta kara to itte, shigoto ga dekiru to wa kagiranai.
Không phải cứ tốt nghiệp đại học danh tiếng là sẽ làm được việc.
安かろう悪かろうとは限らない。
yasukarou warukarou to wa kagiranai.
Không hẳn là cứ rẻ thì của ôi đâu.
先生の言うことが常に正しいとは限らない。
sensei no iu koto ga tsune ni tadashii to wa kagiranai.
Không phải lúc nào những gì giáo viên nói cũng đúng.
運動しても、痩せるとは限らない。
undou shite mo, yaseru to wa kagiranai.
Dù tập thể dục thì chưa chắc là sẽ gầy đi.
一度失敗したからといって、次も失敗するとは限らない。
ichido shippai shita kara to itte, tsugi mo shippai suru to wa kagiranai.
Không phải cứ thất bại một lần là lần sau cũng sẽ thất bại.
お金持ちが幸せだとは限らない。
okanemochi ga shiawase da to wa kagiranai.
Người giàu không hẳn là người hạnh phúc.