Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
221. やら~やら : Nào là... nào là....

✏️Cấu trúc
N / V-ru + やら + N / V-ru + やら💡Cách sử dụng
Dùng để liệt kê các sự việc, vật phẩm mang tính chất lộn xộn, nhiều hoặc gây bối rối cho người nói.
📚Ví dụ
帰国前は、荷物の整理やら挨拶回りやらで忙しい。
Kikokumae wa, nimotsu no seiri yara aisatsumawari yara de isogashii.
Trước khi về nước, tôi bận rộn với nào là sắp xếp hành lý, nào là đi chào hỏi mọi người.
机の上は、本やらノートやらでいっぱいだ。
Tsukue no ue wa, hon yara nooto yara de ippai da.
Trên bàn đầy những nào là sách, nào là vở.
試験の前日は、不安やら緊張やらで眠れなかった。
Shiken no zenjitsu wa, fuan yara kinchou yara de nemurenakatta.
Ngày trước khi thi, tôi không ngủ được vì nào là lo lắng, nào là căng thẳng.
あの子は泣くやらわめくやらで、手がつけられない。
Ano ko wa naku yara wameku yara de, te ga tsukerarenai.
Đứa trẻ đó nào là khóc, nào là gào thét, không thể nào dỗ được.
合格したときは、嬉しいやら驚くやらで涙が出た。
Goukaku shita toki wa, ureshii yara odoroku yara de namida ga deta.
Khi đỗ, tôi đã rơi nước mắt vì nào là vui sướng, nào là bất ngờ.
部屋を掃除したら、ゴミやら古い雑誌やらがたくさん出てきた。
Heya wo souji shitara, gomi yara furui zasshi yara ga takusan detekita.
Khi dọn phòng, bao nhiêu là rác rồi nào là tạp chí cũ hiện ra.
今日は雨やら風やらで、外出する気にならない。
Kyou wa ame yara kaze yara de, gaishutsu suru ki ni naranai.
Hôm nay nào là mưa, nào là gió, tôi không muốn ra ngoài chút nào.
彼女は歌うやら踊るやら、とても楽しそうだ。
Kanojo wa utau yara odoru yara, totemo tanoshisou da.
Cô ấy nào là hát, nào là nhảy, trông có vẻ rất vui.
あの先生は厳しいやら優しいやら、よくわからない。
Ano sensei wa kibishii yara yashashii yara, yoku wakaranai.
Thầy giáo đó lúc thì nghiêm khắc lúc thì hiền lành, thật khó hiểu.
仕事やら家事やらで、自分の時間が全くない。
Shigoto yara kaji yara de, jibun no jikan ga mattaku nai.
Nào là công việc, nào là việc nhà, tôi hoàn toàn không có thời gian cho bản thân.