Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
26. Phản hồi sau buổi phỏng vấn
Hội thoại N3 bài 26 - Phản hồi sau buổi phỏng vấn
💬Dialogue
先日の面接の結果が届いたんですが、残念ながら不採用でした。
Kết quả của buổi phỏng vấn hôm trước đã gửi đến rồi, nhưng thật đáng tiếc là tôi đã không được tuyển.
そうでしたか。あんなに準備した末に出た結果ですから、悔しいですね。
Vậy sao ạ. Đó là kết quả đưa ra sau khi (sue ni) đã chuẩn bị kỹ lưỡng như thế, hẳn là hối tiếc lắm nhỉ.
はい。でも、不採用の理由を聞いたところ、スキル不足だけでなく、社風に合うかどうかも重視されたみたいです。
Vâng. Nhưng khi tôi hỏi lý do không được tuyển, có vẻ như họ không chỉ coi trọng việc thiếu kỹ năng mà còn cả việc có hợp với văn hóa công ty hay không nữa.
会社によって重視する点は異なりますから、Aさんに限らず、多くの人が同じような経験をしていますよ。
Vì mỗi công ty lại coi trọng những điểm khác nhau, nên không chỉ riêng (ni kagirazu) bạn mà rất nhiều người cũng gặp trải nghiệm tương tự thôi.
ありがとうございます。今回の失敗をきっかけに、次はもっと自分に合った企業を探してみようと思います。
Cảm ơn bạn. Nhân cơ hội (wo kikkake ni) thất bại lần này, lần tới tôi định sẽ tìm kiểm những doanh nghiệp phù hợp với mình hơn.
その前向きな姿勢があれば大丈夫です。次は、志望動機を自分の経験に応じた内容にするのがいいかもしれませんね。
Có thái độ tích cực đó thì sẽ ổn thôi. Lần tới, có lẽ việc điều chỉnh nội dung động lực ứng tuyển tương ứng với (ni oujita) kinh nghiệm của bản thân sẽ là ý hay đấy.
そうですね。自分の強みを一方的に伝えるのではなく、相手のニーズを汲み取ることが大切だと気づきました。
Đúng vậy ạ. Tôi đã nhận ra rằng thay vì chỉ truyền đạt thế mạnh của mình từ một phía, việc hiểu được nhu cầu của đối phương cũng rất quan trọng.
素晴らしい気づきです。面接を重ねるにつれて、必ず話し方も上達していきますよ。
Đó là một nhận thức tuyệt vời. Cùng với việc (ni tsure) trải qua nhiều buổi phỏng vấn, chắc chắn cách nói chuyện của bạn cũng sẽ tiến bộ thôi.
はい、諦めずに挑戦し続けます!
Vâng, tôi sẽ không bỏ cuộc và tiếp tục thử thách!
⭐Mẫu câu quan trọng
〜た末に(たすえに)
Sau khi / Cuối cùng thì ~
〜たところ** (Khi ~ thì (nhận ra, biết được))
Sau khi làm thử một việc gì đó thì biết được kết quả hoặc tình trạng sự việc.
〜に限らず(にかぎらず)
Không chỉ riêng ~
〜をきっかけに
Nhân cơ hội / Nhờ vào ~
〜に応じた(におうじた)
Phù hợp với / Tương ứng với ~
❓Questions
Aさんの面接の結果はどうでしたか。
不採用の理由について、何が重視されたと言っていましたか。
Bさんは、「Aさんに限らず」という言葉で何を伝えようとしましたか。
Aさんは次回の面接で何を大切にしようと考えていますか。
面接を重ねるにつれて、どうなるとBさんは言いましたか。
📚Vocabulary
不採用
ふさいよう
không được tuyển dụng
悔しい
くやしい
hối tiếc, cay cú
社風
しゃふう
văn hóa công ty
重視
じゅうし
coi trọng, xem trọng
志望動機
しぼうどうき
động cơ ứng tuyển
汲み取る
くみとる
hiểu thấu, nắm bắt
上達
じょうたつ
tiến bộ, giỏi lên
一方的
いっぽうてき
phiến diện, một chiều