Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
140. つもりでした : Đã dự định / Không dự định (làm gì).

✏️Cấu trúc
V (từ điển) + つもりでした / V (ない) + つもりでした💡Cách sử dụng
Diễn tả dự định trong quá khứ. "Đã định...", "Đã dự định...".
📚Ví dụ
週末は友達と遊園地に行くつもりでしたが、雨が降ったので中止になりました。
Shuumatsu wa tomodachi to yuuenchi ni iku tsumori deshita ga, ame ga futta node chuushi ni narimashita.
Cuối tuần tôi đã định đi công viên giải trí cùng bạn bè, nhưng vì trời mưa nên đã bị hủy.
昨日からずっとダイエットを始めるつもりだったのに、ケーキを食べてしまった。
Kinou kara zutto daietto wo hajimeru tsumori datta noni, keeki wo tabete shimatta.
Tôi đã định bắt đầu ăn kiêng từ hôm qua, vậy mà lại lỡ ăn mất miếng bánh mất rồi.
大学を卒業したら日本へ留学するつもりでしたが、家の事情で急に諦めました。
Daigaku wo sotsugyou shitara Nihon e ryuugaku suru tsumori deshita ga, ie no jijou de kyuu ni akiramemashita.
Tôi đã định đi du học Nhật sau khi tốt nghiệp đại học, nhưng vì hoàn cảnh gia đình nên đã đột ngột từ bỏ.
彼女の誕生日にサプライズパーティーを開くつもりでしたが、バレてしまいました。
Kanojo no tanjoubi ni sapuraizu paatii wo hiraku tsumori deshita ga, barete shimaimashita.
Tôi đã định tổ chức một bữa tiệc bất ngờ vào sinh nhật cô ấy, nhưng cuối cùng lại bị lộ mất.
会議で自分の意見をはっきりと提案するつもりでしたが、緊張して何も言えなかった。
Kaigi de jibun no iken wo hakkiri to teian suru tsumori deshita ga, kinchou shite nani mo ienakatta.
Tôi đã định đề xuất rõ ràng ý kiến của mình tại cuộc họp, nhưng vì căng thẳng quá nên đã không nói được gì.
昨日の夜は早く寝て疲れをとるつもりでしたが、面白い本を読んでいて徹夜してしまった。
Kinou no yoru wa hayaku nete tsukare wo toru tsumori deshita ga, omoshiroi hon wo yonde ite tetsuya shite shimatta.
Tối qua tôi đã định đi ngủ sớm để hết mệt, vậy mà mải đọc cuốn sách hay nên đã thức trắng đêm luôn.
怒ってもう二度と彼とは口をきかないつもりでしたが、謝られたので許してあげた。
Okotte mou nido to kare to wa kuchi wo kikanai tsumori deshita ga, ayamarareta node yurushite ageta.
Tôi đã tức giận và định sẽ không bao giờ nói chuyện với anh ta nữa, nhưng vì được xin lỗi nên tôi đã tha thứ.
安い時にたくさん買っておくつもりでしたが、お店に行ったらすでに売り切れていた。
Yasui toki ni takusan katte oku tsumori deshita ga, omise ni ittara sude ni urikirete ita.
Tôi đã định mua thật nhiều lúc giá rẻ, nhưng khi đến cửa hàng thì họ đã bán hết sạch rồi.
旅行中はスマートフォンを見ないで景色を楽しむつもりでしたが、つい癖で見てしまう。
Ryokouchuu wa sumaatofon wo minai de keshiki wo tanoshimu tsumori deshita ga, tsui kuse de mite shimau.
Trong chuyến du lịch tôi đã định sẽ không xem điện thoại mà ngắm cảnh, vậy mà do thói quen nên tôi lại lỡ xem mất.
みんなには内緒にして一人でこっそり準備するつもりでしたが、手伝ってもらって助かった。
Minna ni wa naisho ni shite hitori de kossori junbi suru tsumori deshita ga, tetsudatte moratte tasukatta.
Tôi đã định giữ bí mật và âm thầm chuẩn bị một mình, nhưng nhờ được mọi người giúp đỡ mà tôi đã đỡ vất vả hơn.