Chủ đề N3

N3 1449Ngữ pháp

145. わけだ : Hèn chi / Chẳng trách là.

Grammar card for 145. わけだ

✏️Cấu trúc

Câu (thể thông thường) + わけだ

💡Cách sử dụng

Dùng để giải thích lý do cho một sự việc đã biết. "Hèn chi...", "Đương nhiên...", "Chẳng trách...".

📚Ví dụ

1

彼女のお母さんはフランス人だから、彼女がフランス語を流暢に話せるわけだ。

Kanojo no okaasan wa Furansujin dakara, kanojo ga Furansugo wo ryuuchou ni hanaseru wake da.

Vì mẹ cô ấy là người Pháp nên hèn chi cô ấy nói tiếng Pháp lưu loát vậy.

2

外は雪が降っているのか。どうりで部屋の中がこんなに寒いわけだ。

Soto wa yuki ga futte iru no ka. Douride heya no naka ga konna ni samui wake da.

Ra là ngoài trời đang có tuyết rơi à. Chẳng trách trong phòng lại lạnh thế này.

3

このレストランはミシュランの星を獲得したのか。いつも行列ができているわけだ。

Kono resutoran wa Mishuran no hoshi wo kakutoku shita no ka. Itsumo gyouretsu ga dekite iru wake da.

Nhà hàng này đạt sao Michelin à. Hèn chi lúc nào cũng thấy người ta xếp hàng dài.

4

彼は毎日夜遅くまで残業しているらしいよ。いつも疲れた顔をしているわけだ。

Kare wa mainichi yoru osoku made zangyou shite iru rashii yo. Itsumo tsukareta kao wo shite iru wake da.

Nghe nói anh ấy ngày nào cũng tăng ca đến khuya. Thảo nào lúc nào trông mặt cũng mệt mỏi.

5

なるほど、道が工事中で通行止めになっていたのか。だから渋滞していたわけだ。

Naruhodo, michi ga koujichuu de tsuukoudome ni natte ita no ka. Dakara juutai shite ita wake da.

À ra vậy, con đường đang thi công nên bị cấm thông hành. Hèn chi mà đường lại tắc nghẽn như vậy.

6

あの子は昨日パスポートをなくしたそうだ。今日学校を休んでいるわけだ。

Ano ko wa kinou pasupooto wo nakushita sou da. Kyou gakkou wo yasunde iru wake da.

Nghe nói đứa bé đó hôm qua làm mất hộ chiếu. Chẳng trách hôm nay lại nghỉ học.

7

この本は世界中でベストセラーになっているのか。これだけ面白いわけだ。

Kono hon wa sekaijuu de besutoseraa ni natte iru no ka. Kore dake omoshiroi wake da.

Cuốn sách này là sách bán chạy trên toàn thế giới à. Thảo nào mà nó lại hay đến vậy.

8

彼は三年もアメリカに留学していたんだね。英語の発音が素晴らしいわけだ。

Kare wa sannen mo Amerika ni ryuugaku shite itanda ne. Eigo no hatsuon ga subarashii wake da.

Anh ấy đã từng đi du học Mỹ 3 năm rồi nhỉ. Thảo nào phát âm tiếng Anh lại tuyệt vời như vậy.

9

なるほど、バッテリーが切れていたんだ。いくらボタンを押しても動かないわけだ。

Naruhodo, batterii ga kirete itanda. Ikura botan wo oshitemo ugokanai wake da.

Thì ra là hết pin. Hèn chi bấm nút mãi mà nó cũng không hoạt động.

10

あのチームは毎日厳しい練習をしている。試合で強いわけだ。

Ano chiimu wa mainichi kibishii renshuu wo shite iru. Shiai de tsuyoi wake da.

Đội đó ngày nào cũng luyện tập nghiêm khắc. Thảo nào mà trong các trận đấu họ lại mạnh như vậy.

📖Ngữ pháp liên quan