Chủ đề N1

N1🗣 Conversation

Kinh tế - Kinh tế tuần hoàn và Tiêu dùng bền vững

Bài hội thoại N1 bài 23: Kinh tế - Kinh tế tuần hoàn và Tiêu dùng bền vững

💬Dialogue

A

大量生産・大量消費を前提とした従来のリニア型経済から、資源を循環させる「サーキュラーエコノミー」への移行がいよいよ本格化していますね。

Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tuyến tính truyền thống vốn lấy sản xuất hàng loạt và tiêu dùng hàng loạt làm tiền đề, sang "nền kinh tế tuần hoàn" (circular economy) luân chuyển tài nguyên đang thực sự bắt đầu diễn ra mạnh mẽ rồi nhỉ.

ええ。廃棄物を単なるゴミとして処理するのではなく、新たな付加価値を創出する貴重な資源と見なすパラダイムシフトが、あらゆる産業で求められています。

Vâng. Tại mọi ngành công nghiệp, người ta đều đang đòi hỏi phải có một sự chuyển đổi mô thức (paradigm shift) mà ở đó, chất thải không bị xử lý như rác rưởi đơn thuần, mà phải được coi như một nguồn tài nguyên quý giá để tạo ra giá trị gia tăng mới.

B
A

製品の設計段階から、いかに環境負荷を低減し、修理やリサイクルを通じて長く使い続けられる仕組みを構築するかが、企業の競争力を左右する時代になりました。

Chúng ta đã bước vào thời đại mà việc làm thế nào để giảm bớt gánh nặng môi trường ngay từ giai đoạn thiết kế sản phẩm, và xây dựng cơ chế để có thể tiếp tục sử dụng sản phẩm lâu dài thông qua sửa chữa hay tái chế, sẽ chi phối năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

その通りです。ただ、企業側の供給体制が変わるだけでは不十分であり、使い捨てをいとわない消費者のライフスタイルの変容も不可欠な要素となります。

Đúng như vậy ạ. Tuy nhiên, nếu chỉ thay đổi cơ cấu cung ứng từ phía doanh nghiệp thôi thì chưa đủ, mà sự biến đổi trong lối sống của người tiêu dùng - những người vốn không ngại vứt bỏ đồ đạc (dùng một lần) - cũng là một yếu tố không thể thiếu.

B
A

はい。目先の安さや利便性だけで商品を評価するのではなく、その製品がどれだけ環境に配慮して作られているかという「持続可能性」の尺度を、購買行動の基軸とするべきです。

Vâng. Không nên chỉ đánh giá sản phẩm dựa trên sự rẻ tiền hay tiện lợi trước mắt, mà chúng ta nên lấy cái thước đo mang tên "tính bền vững" - xem xét sản phẩm đó được sản xuất ra với sự quan tâm đến môi trường như thế nào - làm trục chính cho hành vi mua sắm.

ええ。シェアリングサービスの普及もその一環ですね。モノを個人で「所有」することへの執着を手放し、必要な機能を「利用」へと切り替えることで、無駄な生産を抑えることができます。

Vâng. Sự phổ biến của các dịch vụ chia sẻ cũng là một phần của điều đó. Bằng cách buông bỏ sự cố chấp đối với việc "sở hữu" vật chất với tư cách cá nhân, và chuyển sang "sử dụng" tính năng cần thiết, chúng ta có thể kìm hãm việc sản xuất lãng phí.

B
A

ただ、持続可能な製品はどうしても初期コストが高くなりがちで、一部の意識の高い消費者だけのトレンドにとどまっているという課題も残っています。

Tuy nhiên, các sản phẩm mang tính bền vững thường có xu hướng chi phí ban đầu cao, do đó vẫn còn tồn tại một rào cản là nó mới chỉ dừng lại ở trào lưu của một bộ phận người tiêu dùng có ý thức cao.

ええ。だからこそ、環境配慮型の商品に対して税制面で優遇措置を講じるなど、国主導の制度設計によって、社会全体で循環型経済を後押しする仕組みが急務です。

Vâng. Chính vì thế, một cơ chế để xã hội cùng hậu thuẫn cho nền kinh tế tuần hoàn thông qua các thiết kế thể chế do nhà nước định hướng, ví dụ như áp dụng các biện pháp ưu đãi về thuế đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường, đang là một nhiệm vụ cấp thiết (cấp vụ).

B
A

そうですね。経済成長と環境保全は長らく二律背反の関係にあるとされてきましたが、そのジレンマを克服する道筋が、このサーキュラーエコノミーには存在します。

Đúng vậy nhỉ. Tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường đã từ lâu bị cho là mối quan hệ mâu thuẫn (song đề/hai mặt đối lập), nhưng trong nền kinh tế tuần hoàn này tồn tại lộ trình để khắc phục tình thế tiến thoái lưỡng nan đó.

はい。有限な資源を分かち合いながら、真の意味での豊かさを追求することは、今の世代が負うべき歴史的な使命に他なりません。

Vâng. Việc vừa chia sẻ các nguồn tài nguyên hữu hạn vừa theo đuổi sự phong phú theo đúng nghĩa đen của nó, không có gì khác chính là sứ mệnh mang tính lịch sử mà thế hệ ngày nay phải gánh vác.

B
A

ええ。目先の利益至上主義から脱却し、自然環境への敬意を払いながら、次世代に豊かな地球を引き継いでいくことが、我々に課された最大の責務ですね。

Vâng. Thoát khỏi chủ nghĩa tối thượng lợi ích trước mắt, và dốc lòng tôn kính với môi trường tự nhiên, đồng thời bàn giao một Trái Đất trù phú cho thế hệ mai sau là trọng trách lớn lao nhất được giao phó cho chúng ta nhỉ.

その通りです。循環という自然界の基本ルールを経済活動に組み込むことで、人間と地球が調和して共生できる持続可能な未来を築いていきたいですね。

Đúng thế ạ. Bằng cách lồng ghép quy luật cơ bản của giới tự nhiên là "sự tuần hoàn" vào trong các hoạt động kinh tế, chúng ta muốn xây dựng một tương lai bền vững nơi con người và Trái Đất có thể đi chung bước hài hòa vạn vật.

B

Mẫu câu quan trọng

~(を)講じる (Đề ra / Áp dụng ... (triển khai biện pháp, đối sách))

Dùng để diễn tả việc chủ động suy nghĩ và thi hành những phương án giải quyết để ứng phó với một tình huống nhất định.

~(を)基軸とする / ~の基軸とする

Dùng để chỉ một yếu tố quan trọng nhất, cốt lõi nhất được dùng làm cơ sở chi phối các hành động tư tưởng khác.

~(が)本格化する / ~本格化しています

Dùng khi một trào lưu, quá trình hoặc quy mô hoạt động bước qua giai đoạn chuẩn bị và bắt đầu diễn ra một cách mạnh mẽ.

~(を)いとわない

Dùng để diễn tả thái độ không né tránh, sẵn sàng đối mặt và chấp nhận rủi ro, gian khổ hoặc tổn thất.

Questions

1

循環型経済サーキュラーエコノミーへの移行において、企業にはどのようなことが求められていると述べられていますか。

A.製品の設計段階から環境負荷を低減し、長く使い続けられる仕組みを構築すること
B.使い捨て商品を大量に作ること
C.商品を安く売るためだけに品質を下げること
D.すべての工場を海外に移転させること
2

Aは、商品の購買行動においてどのような尺度が基軸になるべきだと主張していますか。

A.ブランドの知名度や流行
B.目先の安さや利便性
C.製品の持続可能性(環境への配慮など)
D.テレビCMでよく見ること
3

Bは、持続可能な製品の初期コストが高いという課題に対し、どのような解決策を提示していますか。

A.企業に対して税金を重くすること
B.消費者に無理やり高い商品を買わせること
C.製造をすべて中止すること
D.国主導の制度設計により、環境配慮型の商品に税制面で優遇措置を講じること
4

「二律背反」の読み方と意味はどれですか。

A.にりつせいはん:二人が背中を向けて立つこと
B.にりつはいはん:互いに矛盾し、両立しない二つの命題や原則のこと
C.にりっぱいはん:規則を二回破ること
D.にりつはいばん:二つの法律を作ること

📚Vocabulary

循環

じゅんかん

tuần hoàn, luân chuyển

パラダイムシフト

paradigm shift

thay đổi hệ tư tưởng/mô thức

低減

ていげん

giảm bớt

変容

へんよう

sự đổi thay, biến đổi hình thái

執着

しゅうちゃく

sự lưu luyến, cố chấp, dính mắc

優遇措置

ゆうぐうそち

biện pháp ưu đãi

二律背反

にりつはいはん

mối quan hệ mâu thuẫn (song đề)

至上主義

しじょうしゅぎ

chủ nghĩa tối thượng

💬Hội thoại liên quan