Chủ đề N1

N1🗣 Conversation

Xã hội - Già hóa dân số và Sự đoàn kết giữa các thế hệ

Bài hội thoại N1 bài 21: Xã hội - Già hóa dân số và Sự đoàn kết giữa các thế hệ

💬Dialogue

A

我が国が直面している未曾有の少子高齢化は、社会保障費の膨張や労働力不足など、国家の根幹を揺るがす喫緊の課題となっています。

Tình trạng sinh ít và già hóa dân số chưa từng có mà đất nước chúng ta đang phải đối mặt, nay đã trở thành một thách thức cấp bách làm lung lay nền tảng của quốc gia, như sự phình to của chi phí an sinh xã hội hay thiếu hụt lực lượng lao động.

ええ。とりわけ、現役世代に過度な負担を強いる現在の年金や医療制度は限界に達しており、抜本的な構造改革が不可避な状況です。

Vâng. Đặc biệt, hệ thống lương hưu và y tế hiện tại vốn đang áp đặt gánh nặng quá mức lên thế hệ trong độ tuổi lao động đã đạt đến giới hạn, và một cuộc cải cách cơ cấu triệt để là tình trạng không thể tránh khỏi.

B
A

そうした中で懸念されるのは、資源の分配を巡って若年層と高齢者層との間に生じる、世代間の分断や対立構造が深刻化することです。

Trong bối cảnh đó, điều đáng lo ngại là sự phân hóa và cấu trúc đối lập giữa các thế hệ trẻ và người cao tuổi xoay quanh việc phân bổ tài nguyên sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng.

おっしゃる通りです。しかし、世代間でゼロサムゲームを繰り広げて互いに疲弊するのではなく、双方が恩恵を享受できる「全世代型社会保障」への転換が求められています。

Đúng như anh nói ạ. Tuy nhiên, thay vì mở ra một cuộc chơi có tổng bằng không (zero-sum game) giữa các thế hệ để rốt cuộc lại tự làm kiệt quệ lẫn nhau, thì việc chuyển đổi hướng tới một hệ thống "an sinh xã hội toàn thế hệ" nơi cả hai bên đều có thể tận hưởng ân huệ đang được đòi hỏi.

B
A

はい。高齢者を単なる「支えられる側」と規定する固定観念から脱却し、彼らの豊かな知識や熟練した技能をいかに社会に還元していくかが鍵となります。

Vâng. Thoát khỏi quan niệm cố hữu quy định người cao tuổi đơn thuần là "bên được hỗ trợ", thì chìa khóa sẽ nằm ở việc làm thế nào để đóng góp lại (hoàn trả) nguồn kiến thức phong phú và kỹ năng thuần thục của họ cho xã hội.

ええ。年齢や性別に関わらず、意欲と能力のある者がいつまでも活躍できる「生涯現役社会」の実現こそが、労働力不足を補う有効な手立てになり得ます。

Vâng. Bất kể tuổi tác hay giới tính, chính việc hiện thực hóa một "xã hội hoạt động suốt đời" nơi những người có ý chí và năng lực có thể luôn luôn cống hiến, mới có thể trở thành phương pháp hữu hiệu để bù đắp cho sự thiếu hụt lao động.

B
A

ただ制度を弄るだけでなく、地域のレベルでも多世代が自然に交わり、相互に補完し合えるような包摂的なコミュニティの醸成が不可欠ですね。

Không chỉ dừng lại ở việc mổ xẻ (can thiệp) vào chế độ, mà ở cấp độ địa phương, việc nuôi dưỡng một cộng đồng mang tính bao trùm (hòa nhập) nơi nhiều thế hệ có thể giao lưu tự nhiên và bổ trợ lẫn nhau là điều hoàn toàn không thể thiếu nhỉ.

はい。「若者が高齢者を支える」という一方通行の構図ではなく、高齢者が地域の子育て支援に参加するなど、双方向の支え合いのメカニズムを構築すべきです。

Vâng. Chứ không phải là cấu trúc một chiều "người trẻ hỗ trợ người già", mà chúng ta nên xây dựng nên những cơ chế hỗ trợ hai chiều, ví dụ như người cao tuổi tham gia vào việc hỗ trợ nuôi dạy trẻ ở địa phương.

B
A

ええ。さらには、テクノロジーの活用によって介護の負担を飛躍的に軽減し、誰もが最期まで尊厳を持って生きられる環境を整えることも急務です。

Vâng. Hơn thế nữa, bằng việc tận dụng công nghệ để giảm thiểu một cách nhảy vọt gánh nặng chăm sóc (điều dưỡng), thì việc chuẩn bị một môi trường mà trong đó bất cứ ai cũng có thể sống với lòng tự trọng cho đến phút cuối đời cũng là một nhiệm vụ cấp bách.

その通りです。我々が目指すべきは、世代間の対立を煽る排他的な社会ではなく、対話を通じて互いの痛みを分かち合い、共生していく社会です。

Đúng như vậy ạ. Mục tiêu mà chúng ta nên hướng tới không phải là một xã hội mang tính loại trừ chuyên kích động sự đối lập giữa các thế hệ, mà là một xã hội cùng sinh tồn (cộng sinh), chia sẻ những nỗi đau của nhau thông qua đối thoại.

B
A

ええ。未来を担う子どもたちのために、どのような社会を遺すべきか。それは今を生きるすべての世代が連帯して取り組むべき、歴史的な責務に他なりません。

Vâng. Phải để lại một xã hội như thế nào cho những đứa trẻ gánh vác tương lai. Đó không gì khác chính là một trách nhiệm (nghĩa vụ) mang tính lịch sử mà tất cả các thế hệ đang sống trong hiện tại phải đoàn kết lại để nỗ lực hoàn thành.

はい。年齢という垣根を越え、一人ひとりが持ち味を発揮しながら支え合える「しなやかで強靭な社会」を、共に築き上げていきたいですね。

Vâng. Vượt qua lằn ranh về tuổi tác, chúng ta muốn cùng nhau kiến tạo nên một "xã hội dẻo dai và kiên cường", nơi mà từng cá nhân vừa có thể phát huy thế mạnh (đặc trưng) của mình vừa có thể tương trợ lẫn nhau nhỉ.

B

Mẫu câu quan trọng

~(を)巡って

Dùng để chỉ một chủ đề, vấn đề nào đó trở thành nguyên nhân gây ra sự tranh luận, đối lập hoặc tranh giành.

~(を)社会に還元する / ~還元していく

Dùng để diễn tả việc đem lợi ích, kiến thức hoặc kỹ năng có được để trả lại, phục vụ cho cộng đồng.

~(不可避だ) / ~不可避な

Dùng để nhấn mạnh một sự việc hoặc hệ quả chắc chắn sẽ xảy ra, không có cách nào ngăn cản hay lẩn tránh.

~(に)他ならない / ~他なりません

Dùng để khẳng định một cách mạnh mẽ nguyên nhân cốt lõi hoặc bản chất thực sự của sự việc.

Questions

1

Aは、世代間で生じるどのような問題を懸念していますか。

A.家が狭くなって一緒に住めなくなること
B.若者が海外へ逃げてしまうこと
C.資源の分配を巡る若年層と高齢者層の間の分断や対立構造の深刻化
D.高齢者がインターネットを使えないこと
2

Bは、労働力不足を補う有効な手立てとして何を挙げていますか。

A.AIにすべての仕事を任せること
B.外国人を大量に移民させること
C.子供を働かせること
D.意欲と能力のある者がいつまでも活躍できる「生涯現役社会」の実現
3

システムや制度だけでなく、地域レベルで不可欠だとされていることは何ですか。

A.多世代が自然に交わり、相互に補完し合える包摂的なコミュニティの醸成
B.大きな病院を建設すること
C.若い人だけの街をつくること
D.高齢者専用の施設に隔離すること
4

「煽る」の読み方と意味はどれですか。

A.あやまる:謝罪すること
B.あおる:人の感情や状況を刺激して、ある行動へとかりたてること
C.あつめる:ものを一箇所にすること
D.あきらめる:途中でやめること

📚Vocabulary

膨張する

ぼうちょうする

phình to, bùng nổ (chi phí)

過度な

かどな

quá mức

抜本的

ばっぽんてき

mang tính triệt để, tận gốc

分断

ぶんだん

sự phân hóa, chia cắt

脱却する

だっきゃくする

thoát khỏi (cố tật, quan niệm)

包摂的

ほうせつてき

mang tính bao trùm, hòa nhập

補完する

ほかんする

bổ trợ, bù đắp lẫn nhau

煽る

あおる

kích động, thổi bùng lên

💬Hội thoại liên quan