Chủ đề N1

N1🗣 Conversation

Triết học - Chủ nghĩa hiện sinh trong thời kỳ hiện đại

Bài hội thoại N1 bài 20: Triết học - Chủ nghĩa hiện sinh trong thời kỳ hiện đại

💬Dialogue

A

現代社会のように、伝統的な価値観や絶対的な真理が揺らいでいる「正解のない時代」だからこそ、実存主義の問いは今なお色褪せることがありません。

Chính vì chúng ta đang ở trong một "thời đại không có đáp án đúng", nơi mà các giá trị quan truyền thống và chân lý tuyệt đối đang bị lung lay như xã hội hiện đại, nên những câu hỏi của chủ nghĩa hiện sinh (tồn tại luận) cho đến nay vẫn không hề phai nhạt.

ええ。あらかじめ与えられた「本質」が存在しない以上、自らの生に意味を付与し、自由に伴う重い責任を引き受けるというサルトルの哲学は、現代人に重く響きますね。

Vâng. Vì "bản chất" được ban cho từ trước là không tồn tại, nên triết học của Sartre về việc tự mình gán cho cuộc sống một ý nghĩa và gánh vác trách nhiệm nặng nề đi kèm với sự tự do, vẫn còn vang vọng sâu sắc tới con người hiện đại nhỉ.

B
A

情報の洪水に埋没し、SNSなどを通じて過剰に他者の価値観に同調するだけの受動的な生き方は、結局のところ、自己疎外や内面的な空虚さを招くだけですから。

Sự sống thụ động nếu chỉ là bị vùi lấp trong dòng thác thông tin và đồng điệu một cách thái quá theo các giá trị quan của người khác thông qua mạng xã hội, rốt cuộc sẽ chỉ rước lấy sự tha hóa bản thân (tự đánh mất mình) và sự trống rỗng trong nội tâm mà thôi.

その通りです。周囲の期待や社会的な同調圧力に屈することなく、自己の主体性を貫徹し続けること。それは孤独を恐れず自律的に在るという、極めて困難で尊い実践です。

Đúng như vậy ạ. Không khuất phục trước kỳ vọng của những người xung quanh hay áp lực đồng trang lứa từ xã hội, và tiếp tục quán triệt tính chủ thể của bản thân. Đó là một sự thực hành cực kỳ gian nan và cao quý của việc tồn tại một cách tự chủ, không sợ hãi sự cô đơn.

B
A

カミュが説いたように、人生には元々意味などないという「不条理」な現実を直視し、それでもなお絶望に抗い続ける強靭さが必要とされています。

Giống như Camus đã thuyết giảng, chúng ta cần một sự kiên cường để nhìn thẳng vào cái sự thật "phi lý" rằng đời người vốn dĩ chẳng có ý nghĩa gì cả, và mặc dù vậy vẫn tiếp tục chống lại sự tuyệt vọng.

はい。その不条理から逃避するのではなく、それに反抗し、自らを刻一刻と創造していく過程の中にこそ、人間としての真の自由と尊厳が見出されるのでしょう。

Vâng. Không phải là trốn chạy khỏi sự phi lý đó, mà là phản kháng lại nó. Chính trong quá trình không ngừng nghỉ sáng tạo nên bản thân trong từng khoảnh khắc, con người mới có thể tìm thấy tự do và tôn nghiêm thực sự của mình.

B
A

ええ。しかし、自由であることへの不安から、権威や集団に自らを同化させてしまう「自由からの逃走」に陥りやすいのもまた、人間の脆さと言えます。

Vâng. Tuy nhiên, chính vì nỗi bất an về việc được tự do, mà con người lại dễ rơi vào trạng thái "chạy trốn khỏi sự tự do" - tự đồng hóa bản thân mình vào các tổ chức hay quyền uy, có thể nói đó lại là sự yếu đuối mỏng manh của con người.

おっしゃる通りです。だからこそ私たちは、己の選択が結果として全人類に対する選択としての責任を帯びているという、実存的な倫理観を持つべきなのです。

Anh nói rất đúng ạ. Chính vì thế chúng ta mới cần phải mang một luân lý quan (quan điểm đạo đức) mang tính chất hiện sinh, đó là: Rốt cuộc thì những lựa chọn của chính bản thân mình đang mang theo trách nhiệm như một sự lựa chọn đại diện cho toàn nhân loại.

B
A

AIやテクノロジーが急激に進化し、人間の代替可能性が議論される今日において、「人間とは何か」という根源的な問い掛けは、一層その切実さを増しています。

Trong ngày nay, khi mà AI và công nghệ tiến hóa chóng mặt, và khả năng con người bị thay thế đang bị đưa ra tranh luận, thì sự chất vấn mang tính căn nguyên "Con người là gì?" lại càng tăng thêm tính bức thiết (cấp thiết) của nó.

はい。効率性や有用性といった指標だけで人間を測ろうとする社会システムに対して、実存思想は強烈なアンチテーゼ(反立)として機能し得ますね。

Vâng. Đối với cái hệ thống xã hội đang cố gắng đong đếm con người bằng những chỉ số như tính hiệu quả hay tính hữu dụng, thì tư tưởng hiện sinh hoàn toàn có thể hoạt động như một phản đề (antithesis) mãnh liệt.

B
A

結果の如何に関わらず、自らの意志で選び取った行為そのものに意味を見出すこと。それこそが、シシュポスの神話にも通じる人間の偉大さです。

Bất kể kết quả có ra sao (tuỳ vào kết quả), việc tìm được ý nghĩa vào chính hành vi mà chúng ta giành lấy bằng chính ý chí của mình. Đó mới đích thực là sự vĩ đại của con người thông qua nội hàm của thần thoại Sisyphus.

ええ。誰のものでもない、決して他者に委ねることのできない自分だけの物語を、誠実に、そして力強く紡いでいきたいものです。

Vâng. Tôi muốn dệt nên câu chuyện của riêng mình một cách thành thực và mạnh mẽ, một thứ không thuộc về ai khác, và tuyệt đối không thể phó mặc cho những thế lực bên ngoài ạ.

B

Mẫu câu quan trọng

~(に)陥る / ~陥りやすい

Dùng để diễn tả việc rơi vào một tình huống tiêu cực, khó khăn hoặc trạng thái tâm lý xấu.

~(を)貫徹する

Dùng để diễn tả việc giữ vững ý chí, lập trường hoặc phương châm cho đến khi hoàn thành.

~(如何に関わらず)

Dùng để khẳng định một việc sẽ được thực hiện bất chấp tình hình hay điều kiện (thường là kết quả hoặc lý do) có ra sao.

~(を)委ねる

Dùng khi giao phó hoàn toàn một việc rủi ro hoặc vận mệnh cho người khác hoặc điều gì đó.

Questions

1

Aは、過剰に他者の価値観に同調する生き方が何を招くと主張していますか。

A.経済的な豊かさ
B.自己疎外や内面的な空虚さ
C.世界平和と社会の安定
D.健康な身体
2

カミュが説いた「不条理」な現実に対して、どのように振る舞うことが求められていますか。

A.不条理から逃避し、他者に運命を委ねる
B.考えることをやめ、深く眠る
C.絶望に抗い、自らを刻一刻と創造する
D.AIやテクノロジーにすべてを任せる
3

「自由からの逃走」とは、この文脈でどのような現象を指していますか。

A.自由である不安から、権威や集団に自らを同化させてしまうこと
B.刑務所から脱走すること
C.会社を辞めて一人で旅行に行くこと
D.自由な思考をやめて毎日同じ食事をとること
4

「委ねる」の読み方と意味はどれですか。

A.たずねる:質問すること
B.ねむる:休息すること
C.たばねる:まとめること
D.ゆだねる:他人に任せること

📚Vocabulary

付与する

ふよする

ban cho, gán cho

自己疎外

じこそがい

sự tha hóa bản thân (tự đánh mất mình)

埋没する

まいぼつする

vùi lấp, chôn vùi

同調する

どうちょうする

đồng điệu, hùa theo (giá trị người khác)

不条理

ふじょうり

phi lý, vớ vẩn

切実さ

せつじつさ

tính cấp thiết, bức thiết

アンチテーゼ

あんちてーぜ

phản đề (Antithesis)

有用性

ゆうようせい

tính hữu dụng

💬Hội thoại liên quan