Chủ đề N1

N1🗣 Conversation

Môi trường - Đa dạng sinh học và Phục hồi hệ sinh thái

Bài hội thoại N1 bài 18: Môi trường - Đa dạng sinh học và Phục hồi hệ sinh thái

💬Dialogue

A

近年、気候変動対策と並んで、生物多様性の損失を食い止めるための「ネイチャー・ポジティブ(自然再興)」という概念が世界的な潮流となっていますね。

Những năm gần đây, cùng với các biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu, khái niệm "Nature Positive (Phục hồi Tự nhiên/Thiên nhiên Tích cực)" nhằm ngăn chặn sự mất mát đa dạng sinh học đang trở thành một trào lưu mang tính toàn cầu nhỉ.

ええ。一昔前は一部の絶滅危惧種の保護のみに耳目が集まっていましたが、現在は地球の生態系全体を包括的に復元する取り組みが不可欠とされています。

Vâng. Nếu như trước đây, sự chú ý (tai mắt) chỉ đổ dồn vào việc bảo vệ một bộ phận các loài có nguy cơ tuyệt chủng, thì hiện nay, những nỗ lực phục hồi toàn bộ hệ sinh thái của Trái đất một cách bao quát đang được coi là không thể thiếu.

B
A

人間活動による過剰な開発や環境破壊が、自然が本来持っている自浄作用や復元力を修復不可能なレベルまで損なわせている現状は極めて深刻です。

Thực trạng việc phát triển quá mức và phá hủy môi trường do hoạt động của con người làm tổn hại đến khả năng tự làm sạch và sức phục hồi vốn có của tự nhiên đến ngưỡng không thể sửa chữa là cực kỳ nghiêm trọng.

その通りです。森林や海洋が織りなす生物多様性は、安定した食料供給やパンデミックの抑止など、人類の生存基盤そのものと密接に相関していますからね。

Đúng như vậy ạ. Sự đa dạng sinh học do rừng và đại dương dệt nên có mối tương quan rất mật thiết với chính nền tảng sinh tồn của nhân loại chúng ta, chẳng hạn như cung cấp nguồn thực phẩm ổn định hay ngăn chặn đại dịch.

B
A

それにもかかわらず、短期的な経済利益を優先するあまり、取り返しのつかない環境破壊を黙認してしまう企業や国家が後を絶ちません。

Mặc dù vậy, vì quá ưu tiên lợi ích kinh tế ngắn hạn, mà vẫn nườm nượp không dứt các doanh nghiệp và quốc gia sẵn sàng nhắm mắt làm ngơ trước những sự phá hoại môi trường không thể vãn hồi.

はい。だからこそ、環境保全を単なる社会貢献活動ではなく、持続可能な経済成長のための必須の投資と見なすパラダイムシフトが求められています。

Vâng. Chính vì thế, một sự "thay đổi hệ hình (paradigm shift)" đang được đòi hỏi - đó là không coi việc bảo tồn môi trường chỉ đơn thuần là hoạt động cống hiến xã hội, mà phải coi nó là một khoản đầu tư tất yếu cho tăng trưởng kinh tế bền vững.

B
A

自然資本の価値を適正に評価し、企業活動が環境に与える負荷を可視化する情報開示のルール作りも急ピッチで進んでいます。

Việc định giá công bằng cho nguồn "vốn tự nhiên", và xây dựng các quy định công bố thông tin nhằm trực quan hóa những gánh nặng mà hoạt động doanh nghiệp gây ra cho môi trường cũng đang được tiến hành với tốc độ chóng mặt.

ええ。環境に配慮しないビジネスモデルは、投資家や市場からの淘汰を宣告される時代に突入したと言えますね。

Vâng. Có thể nói chúng ta đã bước đột nhập vào thời đại mà các mô hình kinh doanh không quan tâm đến môi trường sẽ bị các nhà đầu tư và thị trường tuyên án đào thải.

B
A

各国の足並みを揃え、実効性を伴う「30by30サーティー・バイ・サーティー」のような保護区の設置や規制強化を確実に実行する必要があります。

Cần thiết phải để các nước cùng thống nhất bước đi, đảm bảo thực thi một cách chắc chắn việc tăng cường quy định và thiết lập các khu bảo tồn mang tính hiệu quả thực tế như mục tiêu "30by30" (Bảo tồn 30% diện tích đất và biển toàn cầu vào năm 2030).

そのプロセスにおいては、地域の自然と共生してきた先住民や地域コミュニティの知見を尊重し、彼らの権利を保障する制度設計が欠かせません。

Trong quá trình đó, không thể thiếu việc thiết lập một cơ chế nhằm bảo đảm quyền lợi và tôn trọng tri thức của các dân tộc bản địa cũng như cộng đồng cư dân địa phương - những người vốn luôn chung sống hòa bình với giới tự nhiên.

B
A

はい。私たちの世代が環境保全活動に尽力することは、未来の世代へと重くのしかかる「環境的な負債」を少しでも減らすことに他なりません。

Vâng. Việc thế hệ chúng ta dốc sức vào các hoạt động bảo tồn môi trường, không gì khác chính là để giảm thiểu đi dù chỉ một chút món "Nợ môi trường" sẽ đè nặng lên vai các thế hệ tương lai.

ええ。自然を一方的な搾取や支配の対象と見なす人間中心主義から脱却し、自然との調和を尊ぶ謙虚さこそが、今、全人類に問われているのです。

Vâng. Việc thoát khỏi chủ nghĩa lấy con người làm trung tâm (vốn coi giới tự nhiên là đối tượng để bóc lột và chi phối phiến diện), và hướng đến sự khiêm nhường biết tôn trọng sự hài hòa với thiên nhiên, mới chính là thứ đang được đặt ra thách thức cho toàn nhân loại lúc này.

B

Mẫu câu quan trọng

~(に)他ならない

Dùng để khẳng định một cách mạnh mẽ rằng sự việc chính là điều đó, không có gì khác.

~(を)見なす

Dùng để diễn tả việc quyết định định giá trị hoặc có quan điểm về một sự vật/sự việc.

~(足並みを揃える)

Dùng để diễn tả việc phối hợp hành động nhịp nhàng giữa các bên để đạt được mục tiêu chung.

~(後を絶たない)

Dùng để diễn tả một sự việc (thường là sự việc xấu) xảy ra liên tục không có dấu hiệu dừng lại.

Questions

1

Aは、人間活動による環境破壊が何を修復不可能なレベルまで損なわせていると主張していますか。

A.自然が本来持っている自浄作用や復元力
B.他の星へ移住する計画
C.新しい建物の建設プロセス
D.インターネットの通信速度
2

Bは、環境保全をどのようなものと見なすパラダイムシフトが求められていると述べていますか。

A.ボランティアが行う趣味活動
B.持続可能な経済成長のための必須の投資
C.利益にならない無駄な出費
D.政治家だけの特別な義務
3

淘汰とうたされる」とは、この文脈でどのような意味ですか。

A.手厚く保護されること
B.名前を変えて再出発すること
C.競争に負けて市場から排除されること
D.海外で大成功を収めること
4

「に他ならない」の意味として適切なのはどれですか。

A.~とは全く関係ない
B.~かもしれない
C.~ではないはずだ
D.まさに~そのものだ

📚Vocabulary

潮流

ちょうりゅう

trào lưu, xu hướng

耳目を集める

じもくをあつめる

thu hút sự chú ý

包括的

ほうかつてき

mang tính bao quát, toàn diện

自浄作用

じじょうさよう

tác dụng tự làm sạch

黙認する

もくにんする

nhắm mắt làm ngơ, ngầm thừa nhận

淘汰される

とうたされる

bị đào thải

先住民

せんじゅうみん

dân tộc bản địa

搾取する

さくしゅする

bóc lột

💬Hội thoại liên quan