Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
Lao động - Làm việc tại nhà và Tương lai của văn phòng
Bài hội thoại N1 bài 19: Lao động - Làm việc tại nhà và Tương lai của văn phòng
💬Dialogue
コロナ禍を契機として一気に普及したテレワークですが、パンデミック収束後も、「ハイブリッドワーク」という形で定着しつつありますね。
Làm việc từ xa (telework) đã phổ biến chỉ trong một lúc với bước ngoặt là đại dịch Corona, nhưng ngay cả sau khi đại dịch lắng xuống, nó vẫn đang dần định hình (bám rễ) dưới hình thức "làm việc kết hợp (hybrid work)" nhỉ.
ええ。通勤に伴う身体的・精神的な負荷の軽減は、従業員のワークライフバランスを飛躍的に向上させるという明確なメリットをもたらしました。
Vâng. Việc giảm bớt được những gánh nặng về thể chất và tinh thần đi kèm với việc đi lại (đi làm) đã mang lại một lợi ích rõ ràng là nâng cao vượt bậc sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của nhân viên.
その一方で、対面での偶発的な雑談が減ったことで、チーム内の意思疎通の欠如や、イノベーション創出の機会損失を懸念する声も根強く存在します。
Mặt khác, do những cuộc tán gẫu ngẫu nhiên khi gặp mặt trực tiếp bị giảm đi, nên cũng tồn tại những tiếng nói quan ngại sâu sắc về sự thiếu hụt giao tiếp (thấu hiểu ý chí) trong nhóm và mất đi cơ hội kiến tạo sự đổi mới.
おっしゃる通りです。各社は生産性と帰属意識の維持というジレンマに直面しており、最適な働き方の模索が今なお続いています。
Đúng như anh nói ạ. Các công তহবিল đang phải đối mặt với tình huống tiến thoái lưỡng nan (dilemma) giữa việc duy trì năng suất và ý thức thuộc về tổ chức, nên việc dò dẫm tìm kiếm cách thức làm việc tối ưu vẫn đang tiếp diễn.
こうした潮流の中で、従来の「全員が集まって作業をする場」としてのオフィスの役割は、もはや過去のものとなりつつあります。
Giữa làn sóng đó, vai trò của văn phòng với tư cách là "nơi mà tất cả mọi người tập trung lại để thao tác" theo kiểu truyền thống, giờ đây đang dần trở thành dĩ vãng (quá khứ).
はい。これからのオフィスには、作業機能を超えた、組織のビジョンを共有し、多様な人材が創造的な対話を生む「コラボレーションのハブ」としての価値が求められています。
Vâng. Văn phòng của tương lai giờ đây đang được đòi hỏi một giá trị - vượt ra khỏi chức năng thao tác - đó là làm "trung tâm (hub) kết nối hợp tác", nơi chia sẻ tầm nhìn của tổ chức và để các nhân tài đa dạng tạo ra những cuộc đối thoại sáng tạo.
ええ。そのためには、ただオフィスに出社を強要するのではなく、「オフィスに行きたくなる」ような魅力的な空間設計や制度の見直しが不可欠です。
Vâng. Để làm được điều đó, không phải là cứ cưỡng ép (bắt buộc) đến văn phòng, mà việc thiết kế một không gian hấp dẫn khiến mọi người "muốn đến văn phòng" cũng như xem xét lại các chế độ là điều hoàn toàn không thể thiếu.
同時に、マネジメント層にも大きな意識改革が必要です。画一的な時間管理に固執するかつての体制から脱却しなければなりません。
Đồng thời, tầng lớp quản lý cũng cần có một cuộc cải cách nhận thức lớn. Chúng ta phải rũ bỏ (thoát khỏi) tầng lớp thể chế chìm đắm cố chấp vào quản lý thời gian một cách rập khuôn như trước đây.
はい。プロセスや労働時間ではなく、明確な目標設定とアウトカム(成果)を重視する、自律性を重んじた評価システムへの移行が急務ですね。
Vâng. Chứ không phải là quá trình hay thời gian lao động, mà một sự dịch chuyển sang hệ thống đánh giá xem trọng sự tự chủ, tập trung vào kết quả đầu ra (outcome) và thiết lập mục tiêu rõ ràng đang là một nhiệm vụ cấp bách nhỉ.
ええ。デジタルの利便性を極限まで享受しつつも、組織としての連帯感をいかに醸成していくか。このバランス感覚が人事戦略の要となります。
Vâng. Vừa tận hưởng đến mức tối đa sự tiện lợi của kỹ thuật số, nhưng lại làm thế nào để nuôi dưỡng được tình đoàn kết với tư cách là một tổ chức. Cảm giác cân bằng này sẽ trở thành yếu tố then chốt (cốt lõi) của chiến lược nhân sự.
最終的には、リモートか出社かという二項対立ではなく、個々の業務特性やライフステージに応じた柔軟な選択肢を提供することが鍵となるでしょう。
Phút cuối cùng, chắc chắn chìa khóa không còn nằm ở sự đối lập nhị phân giữa làm việc từ xa hay lên công ty nữa, mà là việc cung cấp những lựa chọn linh hoạt tương ứng với đặc thù từng nghiệp vụ và các giai đoạn sống của mỗi cá nhân.
はい。物理的な距離や勤務形態の壁を越えて、目的を共有し高め合えるしなやかな組織こそが、激動の時代を生き抜く強靭さを持つはずです。
Vâng. Vượt qua những rào cản về khoảng cách vật lý và hình thái làm việc, chính những tổ chức mềm dẻo có thể cùng chia sẻ mục đích và nâng tầm lẫn nhau mới chắc chắn nắm giữ được sự vững chãi (kiên cường) để sống sót vượt qua thời đại đầy biến động này.
⭐Mẫu câu quan trọng
~(を)契機として
Dùng để chỉ một sự kiện cụ thể trở thành động lực hoặc điểm khởi đầu cho một sự thay đổi lớn.
~(に)直面する
Dùng khi phải trực diện giải quyết một vấn đề, khó khăn khó tránh khỏi.
~(に)固執する
Dùng để diễn tả việc khư khư bám lấy một quan điểm, phương pháp cũ không chịu thay đổi.
~(を)生き抜く
Dùng để nhấn mạnh sự bền bỉ, kiên cường sinh tồn để vượt qua một thời kỳ hoặc hoàn cảnh khắc nghiệt.
❓Questions
Aは、テレワークの定着による「懸念点」として何を挙げていますか。
これからのオフィスには、どのような価値が求められていると述べられていますか。
マネジメント層は、どのような体制から「脱却」すべきだと言われていますか。
「享受」の正しい意味はどれですか。
📚Vocabulary
定着する
ていちゃくする
định hình, bám rễ, trở nên phổ biến
偶発的
ぐうはつてき
một cách ngẫu nhiên, bất ngờ
意思疎通
いしそつう
giao tiếp, thấu hiểu ý chí
帰属意識
きぞくいしき
ý thức thuộc về (tổ chức, tập thể)
強要する
きょうようする
cưỡng ép, ép buộc
画一的
かくいつてき
rập khuôn, đồng nhất
享受する
きょうじゅする
hưởng thụ, tận hưởng
二項対立
にこうたいりつ
đối lập nhị phân, tương phản nhị phân
💬Hội thoại liên quan
Quan hệ quốc tế - Ngoại giao văn hóa và Quyền lực mềm
Bài hội thoại N1 bài 17: Quan hệ quốc tế - Ngoại giao văn hóa và Quyền lực mềm
Môi trường - Đa dạng sinh học và Phục hồi hệ sinh thái
Bài hội thoại N1 bài 18: Môi trường - Đa dạng sinh học và Phục hồi hệ sinh thái
Triết học - Chủ nghĩa hiện sinh trong thời kỳ hiện đại
Bài hội thoại N1 bài 20: Triết học - Chủ nghĩa hiện sinh trong thời kỳ hiện đại
Xã hội - Già hóa dân số và Sự đoàn kết giữa các thế hệ
Bài hội thoại N1 bài 21: Xã hội - Già hóa dân số và Sự đoàn kết giữa các thế hệ