Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
38. にして : Mãi đến/chỉ có... thì mới....

✏️Cấu trúc
N + にして💡Cách sử dụng
1. Chỉ ra thời điểm đạt mức độ cao hoặc bất ngờ. 2. Nhấn mạnh một đối tượng đặc biệt.
📚Ví dụ
彼は80歳にして、ようやく自分の店を持った。
Kare wa hachijuussai ni shite, youyaku jibun no mise wo motta.
Mãi đến khi 80 tuổi, ông ấy mới có được cửa hàng cho riêng mình.
これほどの名文は、彼にして初めて書けるものだ。
Kore hodo no meibun wa, kare ni shite hajimete kakeru mono da.
Áng văn hay như thế này, chỉ có thể là anh ấy mới viết ra nổi.
三度目にして、ようやく試験に合格した。
Sandome ni shite, youyaku shiken ni goukaku shita.
Mãi đến lần thứ ba, tôi mới đỗ kỳ thi.
10年目にして、ついに犯人が逮捕された。
Juunenme ni shite, tsuini hannin ga taiho sareta.
Mãi đến năm thứ 10, cuối cùng hung thủ cũng bị bắt.
プロの選手にして、このミスをするのか。
Puro no senshu ni shite, kono misu wo suru no ka.
Ngay cả là vận động viên chuyên nghiệp mà vẫn mắc lỗi này sao?
この難問は、秀才の彼にして解けなかった。
Kono nanmon wa, shuusai no kare ni shite tokenakatta.
Câu hỏi khó này, ngay cả anh ấy vốn là người tài giỏi mà cũng không giải được.
この場所にして、この風景が見られる。
Kono basho ni shite, kono fuukei ga mirareru.
Chỉ ở nơi này người ta mới thấy được phong cảnh này.
一瞬にして、全てが消え去った。
Isshun ni shite, subete ga kiesatta.
Chỉ trong tích tắc, tất cả đã tan biến hết.
この年齢にして、ようやく悟ることがある。
Kono nenrei ni shite, youyaku satoru koto ga aru.
Mãi đến độ tuổi này, tôi mới ngộ ra được một vài điều.
一流のピアニストにして、練習を欠かさない。
Ichiryuu no pianisuto ni shite, renshuu wo kakasanai.
Dù là nghệ sĩ dương cầm hàng đầu, ông ấy vẫn không bao giờ bỏ tập luyện.