Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
163. それにしても : Ngay cả như vậy thì... / Cho dù thế đi nữa....

✏️Cấu trúc
文 + それにしても + 文💡Cách sử dụng
Dùng để thừa nhận điều gì đó nhưng vẫn cảm thấy ngạc nhiên hoặc quá mức.
📚Ví dụ
「遅いですね。」「それにしても、遅すぎます。」
Osoi desu ne. - Sore ni shitemo, ososugimasu.
"Muộn quá nhỉ." - "Dù vậy thì cũng quá muộn rồi."
大変だとは聞いていたが、それにしてもひどすぎる。
Taihen da to wa kiite ita ga, sore ni shitemo hidosugiru.
Đã nghe là vất vả rồi nhưng dù thế thì chuyện này vẫn quá tệ.
暑いですね。それにしても、今年の夏は異常だ。
Atsui desu ne. Sore ni shitemo, kotoshi no natsu wa ijou da.
Nóng thật đấy. Dù vậy thì mùa hè năm nay cũng thật bất thường.
彼は忙しい。それにしても、一度も連絡がないのはおかしい。
Kare wa isogashii. Sore ni shitemo, ichido mo renraku ga nai no wa okashii.
Anh ấy bận rộn. Nhưng dù thế thì việc không liên lạc một lần nào cũng thật lạ.
物価が高い。それにしても、この店は高すぎる。
Bukka ga takai. Sore ni shitemo, kono mise wa takasugiru.
Vật giá cao. Dù vậy thì cửa hàng này vẫn quá đắt.
「彼はよく食べる。」「それにしても、食べすぎだ。」
Kare wa yoku taberu. - Sore ni shitemo, tabesugi da.
"Anh ấy ăn khỏe thật." - "Dù vậy thì cũng ăn quá nhiều rồi."
テストはいつも難しいが、それにしても今回は難しかった。
Tesuto wa itsumo muzukashii ga, sore ni shitemo konkai wa muzukashikatta.
Bài kiểm tra lúc nào cũng khó nhưng dù thế thì lần này vẫn quá khó.
「仕事が嫌いだ。」「それにしても、辞めるのは早すぎる。」
Shigoto ga kirai da. - Sore ni shitemo, yameru no wa hayasugiru.
"Tôi ghét công việc này." - "Dù vậy thì nghỉ việc bây giờ cũng quá sớm."
「負けた。」「それにしても、あんなに点差がつくとは。」
Maketa. - Sore ni shitemo, anna ni tensa ga tsuku to wa.
"Thua rồi." - "Dù vậy thì cũng không ngờ cách biệt tỉ số lại lớn đến thế."
「雨がすごい。」「それにしても。降りすぎだ。」
Ame ga sugoi. - Sore ni shitemo. Furisugi da.
"Mưa to quá." - "Dù vậy thì cũng mưa quá nhiều rồi."