Chủ đề N1

N1 968Ngữ pháp

57. と見ると : Vừa thấy... là lập tức....

Grammar card for 57. と見ると

✏️Cấu trúc

V-plain + と見ると

💡Cách sử dụng

Dùng trong trường hợp sau khi quan sát thấy một điều gì đó thì lập tức có một hành động hoặc phản ứng khác xảy ra ngay sau đó.

📚Ví dụ

1

彼は相手が弱いと見ると、急に威張り出した。

Kare wa aite ga yowai to miru to, kyuu ni ibaridashita.

Thấy đối phương yếu thế là anh ta lập tức lên mặt kiêu ngạo.

2

子供たちは、先生がいないと見ると騒ぎ始めた。

Kodomotachi wa, sensei ga inai to miru to sawagihajimeta.

Thấy giáo viên không có ở đó là lũ trẻ liền nháo nhào cả lên.

3

彼はチャンスだと見ると、すぐに投資を決めた。

Kare wa chansu da to miru to, sugu ni toushi wo kimeta.

Vừa thấy có cơ hội là anh ấy liền quyết định đầu tư ngay.

4

犬は飼い主が帰ってきたと見ると、しっぽを振って駆け寄った。

Inu wa kainushi ga kaettekita to miru to, shippo wo futte kakeyotta.

Thấy chủ về là con chó liền vẫy đuôi mừng rỡ chạy lại.

5

彼は形勢が不利だと見ると、あっさり撤退した。

Kare wa keisei ga furi da to miru to, assari tettai shita.

Vừa thấy tình thế bất lợi là anh ta liền rút lui nhanh chóng.

6

彼女は客が来たと見ると、奥へ隠れてしまった。

Kanojo wa kyaku ga kita to miru to, oku he kakurete shimatta.

Thấy khách đến là cô ấy liền trốn tịt vào bên trong.

7

鳥は人が近づいたと見ると、一斉に飛び立った。

Tori wa hito ga chikazuita to miru to, issei ni tobitatta.

Thấy người tiến lại gần là lũ chim đồng loạt bay vút đi.

8

彼は合格は無理だと見ると、早々に志望校を変えた。

Kare wa goukaku wa muri da to miru to, sousou ni shiboukou wo kaeta.

Vừa thấy không có khả năng đỗ là anh ấy đổi ngay trường nguyện vọng.

9

泥棒は警官が来たと見ると、路地へ逃げ込んだ。

Dorobou wa keikan ga kita to miru to, roji he nigekonda.

Thấy cảnh sát tới là tên trộm liền lẩn ngay vào trong hẻm.

10

観客は演奏が終わったと見ると、大きな拍手を送った。

Kankyaku wa ensou ga owatta to miru to, ookina hakushu wo okutta.

Thấy buổi biểu diễn kết thúc là khán giả lập tức dành tặng một tràng pháo tay lớn.

📖Ngữ pháp liên quan