Chủ đề N2

N2 1🗣 Conversation

29. Công sở - Thảo luận về văn hóa phản hồi

Hội thoại N2 bài 29 - Công sở - Thảo luận về văn hóa phản hồi

💬Dialogue

A

最近の調査によると、職場でのフィードバックが不足しているため、社員のモチベーションが低下しているそうです。

Theo một cuộc khảo sát gần đây, có vẻ như vì thiếu sự phản hồi tại nơi làm việc nên động lực của nhân viên đang bị giảm sút.

なるほど。確かに、上司からの評価が曖昧なままだと、自分がどう成長すべきか方向性を見失いがちですよね。

Hèn chi. Quả thật, nếu đánh giá từ cấp trên cứ mãi mơ hồ, thì chúng ta rất hay có xu hướng đánh mất phương hướng xem bản thân nên phát triển như thế nào nhỉ.

B
A

ええ。だからこそ、年に一度の評価面談だけでなく、日常的なコミュニケーションを通じた「1on1ワンオンワン」が注目されています。

Vâng. Rõ ràng là vì thế mà không chỉ buổi phỏng vấn đánh giá mỗi năm một lần, mà những buổi trò chuyện "1-kèm-1" thông qua giao tiếp thường ngày đang được chú ý.

そうですね。ただ、単に回数を増やすのみならず、その質を高めることが重要不可欠であることは言うまでもありません。

Đúng vậy nhỉ. Tuy nhiên, dĩ nhiên không cần phải nói là không chỉ đơn thuần là tăng số lần, mà việc nâng cao chất lượng của nó mới là điều quan trọng không thể thiếu.

B
A

おっしゃる通りです。否定的な意見ばかりでは逆効果になりかねないので、良い点も積極的に認める姿勢が求められます。

Đúng như anh nói ạ. Vì nếu toàn là những ý kiến mang tính phủ định thì e là sẽ phản tác dụng, nên thái độ tích cực công nhận những điểm tốt cũng đang được yêu cầu.

はい。たとえ注意を与えるにしても、相手の立場を尊重しつつ、建設的なアドバイスを心がけるべきです。

Vâng. Cho dù có phải nhắc nhở thì cũng nên ghi nhớ việc vừa tôn trọng lập trường của đối phương, vừa đưa ra những lời khuyên mang tính xây dựng.

B
A

それが結果として、心理的安全性のある職場環境を作っていくことに繋がるのでしょうね。

Và dường như kết quả của việc đó sẽ dẫn đến việc tạo ra một môi trường làm việc có tính an toàn tâm lý nhỉ.

ええ。誰もが気軽に相談でき、失敗を恐れずに挑戦できる風土こそが、組織を強くします。

Vâng. Một văn hóa mà bất kỳ ai cũng có thể thoải mái thảo luận và có thể thử thách mà không sợ thất bại mới là thứ làm cho tổ chức trở nên mạnh mẽ.

B
A

上司自身の傾聴スキルも問われる時代になっていますね。部下の話をしっかり受け止めるスキルです。

Đang trở thành một thời đại mà kỹ năng lắng nghe của chính cấp trên cũng bị đòi hỏi nhỉ. Kỹ năng thực sự tiếp nhận câu chuyện của cấp dưới ấy.

まったくです。お互いの信頼関係があって初めて、有意義なフィードバックが成立しますから。

Hoàn toàn đồng ý ạ. Bởi vì chỉ khi có mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau thì những phản hồi có ý nghĩa mới được thiết lập cơ mà.

B
A

リーダー層に対する、より実践的な研修プログラムが不可欠になりそうですね。

Có vẻ như những chương trình đào tạo mang tính thực tiễn hơn dành cho tầng lớp lãnh đạo sẽ trở nên không thể thiếu nhỉ.

はい。私たちも、周りとの日々の関わり方を少しずつ見直していきたいですね。

Vâng. Bản thân chúng ta cũng muốn xem xét lại từng chút một cách ứng xử hàng ngày với mọi người xung quanh nhỉ.

B

Mẫu câu quan trọng

~かねない

Dùng để dự đoán một hậu quả xấu có thể xảy ra nếu cứ tiếp tục một trạng thái nào đó.

~まま

Dùng để diễn tả một trạng thái được giữ nguyên không thay đổi.

~にしたって / ~にしても

Dùng để diễn đạt ý cho dù có rơi vào trường hợp đó thì cũng vẫn không thay đổi bản chất hoặc nên chú ý điều gì đó.

~て初めて

Sau khi trải qua hoặc làm một việc gì đó thì mới nhận ra một điều quan trọng.

Questions

1

Aは社員のモチベーション低下の理由について何と言っていますか。

A.給料が低いため
B.職場でのフィードバックが不足しているため
C.休みが少ないため
D.上司が厳しすぎるため
2

Bはフィードバックを行う上で何が重要不可欠だと言っていますか。

A.回数をただ増やすこと
B.その質を高めること
C.否定的な意見だけを言うこと
D.必ず年に1回だけ行うこと
3

「かねない」の意味として適切なのはどれですか。

A.~できない
B.~したばかりだ
C.~する恐れがある、~してしまうかもしれない
D.必ず~する
4

有意義なフィードバックが成立する条件としてBは何を挙げていますか。

A.お互いの信頼関係
B.長時間の会議
C.上司の厳しい命令
D.複雑な規則

📚Vocabulary

低下

ていか

suy giảm, giảm sút

曖昧

あいまい

mơ hồ, mập mờ

逆効果

ぎゃくこうか

phản tác dụng

建設的

けんせつてき

mang tính xây dựng

心理的

しんりてき

mang tính tâm lý

傾聴

けいちょう

lắng nghe sát sao

実践的

じっせんてき

mang tính thực tiễn

💬Hội thoại liên quan