Chủ đề N2

N2 3🗣 Conversation

28. Đời sống - Cân bằng công việc và cuộc sống

Hội thoại N2 bài 28 - Đời sống - Cân bằng công việc và cuộc sống

💬Dialogue

A

最近、「ワークライフバランス」という言葉を様々な場面で耳にするようになりましたね。

Gần đây, chúng ta bắt đầu nghe thấy từ "cân bằng công việc và cuộc sống" ở rất nhiều hoàn cảnh nhỉ.

ええ。仕事と私生活をいかに両立させるかが、現代人の大きな課題になっていると言えます。

Vâng. Có thể nói việc làm thế nào để dung hòa giữa công việc và cuộc sống cá nhân đang trở thành vấn đề lớn của người hiện đại.

B
A

長時間労働が常態化していた過去とは違い、今は自分らしい生き方を重視する人が増えていますからね。

Khác với quá khứ khi làm việc trong thời gian dài là trạng thái bình thường, hiện nay số người coi trọng lối sống mang đậm bản sắc cá nhân đang tăng lên mà.

おっしゃる通りです。しかし、制度が整っていても、実際に有給休暇を取得しやすい雰囲気があるかは別問題です。

Đúng như anh nói ạ. Tuy nhiên, dù cơ chế có được hoàn thiện đi chăng nữa, thì tóm lại thực tế có tồn tại một bầu không khí dễ xin nghỉ phép có lương hay không lại là một vấn đề khác.

B
A

確かに、上司や同僚の目を気にして休むのをためらってしまうケースは少なくないようですね。

Quả thật, có vẻ như không ít trường hợp mọi người bận tâm đến ánh nhìn của cấp trên hay đồng nghiệp mà ngần ngại việc xin nghỉ nhỉ.

はい。いくら会社側が働き方改革を推進したところで、現場の意識が変わらなければ意味がありません。

Vâng. Dù cho phía công ty có thúc đẩy cải cách cách làm việc đến đâu đi chăng nữa, nếu ý thức ở hiện trường không thay đổi thì cũng vô nghĩa ạ.

B
A

個人の努力のみならず、組織全体の風土改革が不可欠だということですね。

Tức là không chỉ nỗ lực của cá nhân mà việc cải cách văn hóa của toàn bộ tổ chức là điều không thể thiếu nhỉ.

ええ。例えば、業務をチームで分担し、誰かが休んでも仕事が回る仕組みを作ることが求められます。

Vâng. Ví dụ như việc chia sẻ phần việc trong nhóm và tạo ra cơ chế mà dù có người nghỉ thì công việc vẫn trôi chảy là điều đang được yêu cầu ạ.

B
A

そうすれば、育児や介護と仕事を両立しなければならない人にとっても大きな支えになりますよね。

Nếu làm được vậy thì điều đó cũng sẽ trở thành chỗ dựa lớn cho những người buộc phải dung hòa giữa công việc với việc chăm con hay chăm sóc người bệnh cơ mà.

その通りです。多様な働き方を許容する柔軟性こそが、これからの企業に求められる強みになるでしょう。

Đúng như vậy ạ. Chính tính linh hoạt chấp nhận các cách làm việc đa dạng sẽ trở thành thế mạnh được đòi hỏi ở các doanh nghiệp từ nay về sau.

B
A

社員一人ひとりの生活が充実して初めて、仕事の生産性も向上するという良循環が生まれるのですね。

Chỉ khi cuộc sống của từng nhân viên trở nên viên mãn thì năng suất công việc mới được nâng cao, tạo ra một vòng tuần hoàn tốt nhỉ.

はい。私たち自身も、日々の時間の使い方を見直す良い機会かもしれません。

Vâng. Đây có lẽ cũng là cơ hội tốt để chính chúng ta xem xét lại cách sử dụng thời gian hàng ngày của bản thân ạ.

B

Mẫu câu quan trọng

~たところで

Dùng để diễn đạt rằng một hành động diễn ra cũng không mang lại kết quả tích cực hoặc không tạo ra sự thay đổi.

~て初めて

Dùng để diễn tả ý: sau khi xảy ra một sự việc thì mới lấy làm cơ hội để nhận ra một điều gì đó mới mẻ.

~にもかかわらず

Sự việc xảy ra trái với dự đoán thông thường từ một hoàn cảnh nào đó.

~のみならず

Cách nói trang trọng của "dake de naku". Không chỉ giới hạn ở một sự vật/sự việc mà còn ảnh hưởng đến phạm vi rộng hơn.

Questions

1

Aは過去と現在とで働き方がどう変わったと述べていますか。

A.給料が下がった
B.休む人がいなくなった
C.長時間労働から自分らしい生き方を重視する人が増えた
D.残業が増えた
2

Bは働き方改革が成功するためには何が必要だと主張していますか。

A.個人の努力
B.現場の意識が変わること
C.給料を上げること
D.社長の交代
3

Aはどのような状態になることで良循環が生まれると言っていますか。

A.社員の生活が充実して初めて
B.会社の利益が上がって初めて
C.ライバル企業が倒産して初めて
D.機械が導入されて初めて
4

「たところで」の正しい意味はどれですか。

A.~した直後に
B.~したとしても(結果は変わらない・無駄だ)
C.~している最中に
D.~したことによって

📚Vocabulary

両立させる

りょうりつさせる

dung hòa, thực hiện cả hai phía

常態化

じょうたいか

trở thành trạng thái bình thường/thường xuyên

雰囲気

ふんいき

bầu không khí

ためらう

ためらう

ngần ngại, chần chừ

風土

ふうど

văn hóa (tổ chức, vùng miền)

育児

いくじ

nuôi dạy con cái

良循環

りょうじゅんかん

vòng tuần hoàn tốt

💬Hội thoại liên quan