Chủ đề N2

N2 3🗣 Conversation

1. Kinh doanh - Xin gia hạn thời hạn

Hội thoại N2 bài 1 - Kinh doanh - Xin gia hạn thời hạn

💬Dialogue

A

課長、今お時間よろしいでしょうか。

Trưởng phòng, bây giờ anh có thời gian không ạ?

ああ、いいよ。どうした?

À, được. Có chuyện gì vậy?

B
A

実は、今週の金曜日が締め切りの「市場調査レポート」の件なんですが、予期せぬトラブルにより、データの再集計を余儀なくされてしまいまして。

Thực ra là, về vụ "Báo cáo khảo sát thị trường" có hạn chót vào thứ Sáu tuần này, do có sự cố bất ngờ nên em buộc phải tổng hợp lại dữ liệu ạ.

えっ、再集計か。それは時間がかかりそうだね。トラブルって具体的に何があったんだ?

Ế, tổng hợp lại à? Nghe có vẻ tốn thời gian nhỉ. Sự cố cụ thể là có chuyện gì thế?

B
A

実は、外部業者が提出したアンケート結果の一部に大幅なデータ欠損が見つかったんです。

Thực ra là, đã phát hiện ra một phần kết quả khảo sát do bên thầu phụ nộp bị mất dữ liệu trầm trọng ạ.

それなら、君の責任というより業者のミスじゃないか。彼らには連絡したのか?

Nếu vậy thì đó là lỗi của bên thầu phụ chứ đâu phải trách nhiệm của cậu. Đã liên lạc với họ chưa?

B
A

はい。ただちに修正を依頼したものの、システムエラーの復旧に手間取っているようでして。

Rồi ạ. Dù em đã yêu cầu họ sửa lại ngay lập tức, nhưng có vẻ họ đang tốn nhiều thời gian để khắc phục lỗi hệ thống ạ.

そうか。それで、進捗はどうだい?

Ra vậy. Thế thì, tiến độ thế nào rồi?

B
A

はい、徹夜してでも間に合わせようと尽力したのですが、正確な数値を出すには、どうしても今のままでは時間が足りそうにありません。

Vâng. Em đã định dốc toàn lực thức trắng đêm để làm cho kịp, nhưng để đưa ra con số chính xác thì tình hình là khó lòng mà kịp được nếu cứ như bây giờ ạ.

うーん、月曜の午後一に会議があるから、それまでには何とかしてもらわないと困るんだよ。

Ưm, đầu giờ chiều thứ Hai có cuộc họp, nên nếu không xong trước lúc đó thì kẹt cho tôi lắm đấy.

B
A

承知いたしました。誠に申し訳ございませんが、締め切りを来週の月曜日の午前中まで延ばしていただけないでしょうか。レポートが完成次第、直ちに提出いたします。

Em hiểu ạ. Thành thật xin lỗi anh, anh có thể cho em gia hạn đến sáng thứ Hai tuần sau được không ạ? Ngay sau khi hoàn thành báo cáo, em sẽ nộp ngay lập tức ạ.

わかった。月曜の午前中なら何とかなるだろう。ただ、二度と同じことがないようにしてくれよ。ギリギリになってから相談されても困るからな。

Được rồi. Nếu là đến sáng thứ Hai thì chắc xoay sở được. Tuy nhiên, đừng để xảy ra chuyện tương tự nữa nhé. Đợi đến sát nút mới hỏi thì tôi cũng khó xử lắm.

B
A

はい、肝に銘じます。お忙しい中、柔軟にご対応いただきありがとうございます。

Vâng, em sẽ khắc cốt ghi tâm ạ. Cảm ơn anh đã linh hoạt giúp đỡ em trong khi đang bận rộn ạ.

Mẫu câu quan trọng

~を余儀なくされる

Dùng để diễn tả tình trạng bắt buộc phải làm một việc gì đó dù không muốn, do hoàn cảnh khách quan đưa đẩy.

~てでも

Dùng để nhấn mạnh ý chí, quyết tâm thực hiện một hành động dù phải dùng biện pháp cực đoan.

~そうにない

Dùng khi phán đoán một sự việc khó có khả năng xảy ra.

~次第

Dùng để diễn tả một hành động sẽ thực hiện ngay lập tức sau khi hành động trước kết thúc.

~肝に銘じる

Dùng để thể hiện việc ghi nhớ sâu sắc một lời khuyên, bài học hoặc sự việc quan trọng.

~の件なんですが

Cách mở đầu câu chuyện chuyên nghiệp để giới thiệu chủ đề muốn thảo luận.

Questions

1

部下は何のために課長に相談していますか。

A.トラブルの責任を取るため
B.締め切りを延ばしてもらうため
C.仕事を辞めるため
D.給料を上げてもらうため
2

なぜデータの再集計が必要になりましたか。

A.急なトラブルがあったから
B.課長が指示したから
C.データが間違っていたから
D.新しいデータが見つかったから
3

新しい締め切りはいつになりましたか。

A.土曜日
B.日曜日の夜
C.来週の月曜日の午前中
D.今週の金曜日
4

課長は最後にどんなアドバイスをしましたか。

A.徹夜してでも終わらせること
B.正確な数字を出すこと
C.会議の準備をすること
D.何かあったら早めに相談すること
5

「肝に銘じます」の意味として最も適切なものはどれですか。

A.忘れないように強く心に決める
B.メモを取る
C.謝罪する
D.感謝する

📚Vocabulary

締め切り

しめきり

hạn chót (deadline)

予期

よき

dự tính trước

再集計

さいしゅうけい

tổng hợp lại

尽力

じんりょく

sự tận lực, dốc sức

徹夜

てつや

thức trắng đêm

延ばす

のばす

kéo dài, gia hạn

午後一

ごごいち

đầu giờ chiều (1h chiều)

柔軟

じゅうなん

linh hoạt

💬Hội thoại liên quan