Chủ đề N2

N2 1385🗣 Conversation

14. Thể thao - Lời mời đi xem trận bóng đá

Hội thoại N2 bài 14 - Thể thao - Lời mời đi xem trận bóng đá

💬Dialogue

A

今度の日曜日、久しぶりにサッカーを見に行かない?チケットが2枚手に入ったんだ。

Chủ nhật tới này, cậu có muốn đi xem bóng đá sau một thời gian dài không? Tớ vừa có được 2 vé đấy.

あ、それって日本代表の試合?すごく人気でチケット取れなかったやつだよね。

Ơ, đó là trận của đội tuyển quốc gia Nhật Bản phải không? Trận đó cực hot, tớ đã không mua được vé đấy.

B
A

そう!たまたま懸賞で当たったんだ。君、サッカー好きだったと思って。

Đúng thế! Tớ tình cờ trúng thưởng đấy. Tớ nhớ là cậu thích bóng đá nên...

嬉しい!誘ってくれてありがとう。ただ、その日は午後から実家に帰る予定があって。

Vui quá! Cảm ơn cậu đã mời tớ nhé. Tuy nhiên, chiều hôm đó tớ lại có kế hoạch về quê thăm bố mẹ mất rồi.

B
A

そうなの?それなら仕方ないね。誰か他の人を探してみるよ。

Vậy à? Thế thì đành chịu vậy. Để tớ tìm người khác xem sao.

あ、ちょっと待って。親に電話してみたら、時間はいつでもいいって言ってたから、午前中から夕方まで空けられるよ。

Ơ, chờ một chút. Tớ vừa gọi cho bố mẹ, họ bảo là lúc nào cũng được nên tớ có thể để trống lịch từ sáng đến chiều tối đấy.

B
A

え、本当に?それなら一緒に行けるね!

Ế, thật không? Vậy thì chúng ta có thể đi cùng nhau rồi!

よかった。スタジアムの熱気を肌で感じるのを楽しみにしてるよ。

May quá. Tớ rất mong đợi được trực tiếp cảm nhận không khí nồng nhiệt ở sân vận động.

B
A

当日は駅で待ち合わせて、お昼ごはんを食べてからスタジアムに向かおうか。

Hôm đó chúng ta hẹn gặp nhau ở ga, ăn trưa xong rồi cùng đi đến sân vận động nhé?

賛成!じゃあ、当日の詳細を後から連絡して。

Đồng ý! Vậy thì nhắn cho tớ chi tiết sau nhé.

B

Mẫu câu quan trọng

~たところ

Diễn tả kết quả sau khi thực hiện một hành động nào đó.

~をはじめ / ~をはじめとして

Dùng để đưa ra một ví dụ điển hình mang tính đại diện.

~からには

Dùng để chỉ một quyết tâm, trách nhiệm sau khi đã thực hiện một việc gì đó.

~反面

Dùng để diễn tả hai mặt đối lập của cùng một sự việc.

📚Vocabulary

手に入る

てにはいる

có được, sở hữu

懸賞

けんしょう

giải thưởng, trúng thưởng

実家

じっか

nhà bố mẹ đẻ, quê nhà

熱気

ねっき

không khí nóng bỏng, hừng hực

肌で感じる

はだでかんじる

cảm nhận trực tiếp, sâu sắc

待ち合わせ

まちあわせ

hẹn gặp

からには

からには

một khi đã... thì

反面

はんめん

trái lại, diện khác

💬Hội thoại liên quan