Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
71. くせして : Mặc dù... vậy mà....

✏️Cấu trúc
N + の / V/A (thể thông thường) + くせして💡Cách sử dụng
Giống "kuse ni" nhưng mang sắc thái trách móc, mỉa mai mạnh hơn (thường dùng cho người, không dùng cho bản thân).
📚Ví dụ
知らないくせして、知っているふりをする。
Shiranai kuse shite, shitte iru furi wo suru.
Không biết mà cứ ra vẻ ta đây biết.
子供のくせして、生意気だ。
Kodomo no kuse shite, namaiki da.
Trẻ con mà xấc láo.
男のくせして、すぐ泣く。
Otoko no kuse shite, sugu naku.
Đàn ông mà hơi tí là khóc.
できないくせして、強がるな。
Dekinai kuse shite, tsuyogaru na.
Không làm được thì đừng có ra vẻ mạnh mẽ.
お金がないくせして、高いものを買う。
Okane ga nai kuse shite, takai mono wo kau.
Không có tiền mà cứ mua đồ đắt.
暇なくせして、手伝ってくれない。
Hima na kuse shite, tetsudatte kurenai.
Rảnh rỗi thế mà không chịu giúp tôi.
自分が悪いくせして、謝らない。
Jibun ga warui kuse shite, ayamaranai.
Bản thân có lỗi mà không chịu xin lỗi.
新人のくせして、態度が大きい。
Shinjin no kuse shite, taido ga ookii.
Mới vào mà thái độ lồi lõm.
怖がりなくせして、ホラー映画を見たがる。
Kowagari na kuse shite, horaa eiga wo mitagaru.
Nhát gan mà cứ thích xem phim kinh dị.
約束したくせして、守らない。
Yakusoku shita kuse shite, mamoranai.
Hứa rồi mà không giữ lời.