Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
72. までして : Đến mức / Thậm chí....

✏️Cấu trúc
N + までして / V-te + まで💡Cách sử dụng
Diễn tả việc thực hiện một hành động nào đó ở mức độ cực đoan, vượt quá lẽ thường để đạt được mục đích.
📚Ví dụ
借金までして、車を買いたくない。
Shakkin made shite, kuruma wo kaitakunai.
Tôi không muốn mua xe đến mức phải vay nợ.
嘘をついてまで、評価されたいとは思わない。
Uso wo tsuite made, hyouka saretai to wa omowanai.
Tôi không nghĩ là muốn được đánh giá cao đến mức phải nói dối.
徹夜までして、勉強する必要があるのか。
Tetsuya made shite, benkyou suru hitsuyou ga aru no ka.
Có cần thiết phải học đến mức thức trắng đêm không?
彼女は家族を犠牲にしてまで、仕事を選んだ。
Kanojo wa kazoku wo gisei ni shite made, shigoto wo eranda.
Cô ấy đã chọn công việc đến mức hy sinh cả gia đình.
高いお金を払ってまで、その映画を見る価値はない。
Takai okane wo haratte made, sono eiga wo miru kachi wa nai.
Bộ phim đó không đáng xem đến mức phải trả số tiền lớn.
彼はプライドを捨ててまで、助けを求めた。
Kare wa puraido wo sutete made, tasuke wo motometa.
Anh ấy đã cầu xin sự giúp đỡ đến mức vứt bỏ cả lòng tự trọng.
そこまでして、勝ちたいのか。
Soko made shite, kachitai no ka.
Cậu muốn thắng đến mức đó sao?
親に反対されてまで、結婚したくない。
Oya ni hantai sarete made, kekkon shitakunai.
Tôi không muốn kết hôn đến mức bị bố mẹ phản đối.
健康を害してまで、働くことはない。
Kenkou wo gaishite made, hataraku koto wa nai.
Không cần phải làm việc đến mức hại sức khỏe.
並んでまで、食べたかったラーメンだ。
Narande made, tabetakatta raamen da.
Đây là món mì ramen mà tôi muốn ăn đến mức phải xếp hàng.