Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
73. まい : Tuyệt đối không / Sẽ không....

✏️Cấu trúc
V-ru + まい / V-ru + まいとする💡Cách sử dụng
Diễn tả ý chí phủ định mạnh mẽ của người nói: quyết tâm không làm việc gì đó.
📚Ví dụ
もう二度と嘘はつくまいと心に決めた。
Mou nidoto uso wa tsuku mai to kokoro ni kimeta.
Tôi đã quyết tâm sẽ không bao giờ nói dối lần thứ hai.
あんな店には二度と行くまい。
Anna mise ni wa nidoto iku mai.
Tôi sẽ không bao giờ đến cái quán như thế nữa.
涙を見せるまいと、必死に我慢した。
Namida wo miseru mai to, hisshi ni gaman shita.
Tôi đã cố gắng hết sức kìm nén để không cho thấy nước mắt.
彼には絶対に負けるまいと思った。
Kare ni wa zettai ni makeru mai to omotta.
Tôi đã nghĩ rằng tuyệt đối sẽ không thua anh ấy.
両親に心配をかけまいとして、元気に振る舞った。
Ryoushin ni shinpai wo kake mai to shite, genki niふるmatta.
Tôi đã cố tỏ ra khỏe mạnh để không làm bố mẹ lo lắng.
失敗を繰り返すまいと反省した。
Shippai wo kurikaesu mai to hansei shita.
Tôi đã kiểm điểm để không lặp lại thất bại.
誰にも知られるまいと、こっそり行動した。
Dare ni mo shirareru mai to, kossori koudou shita.
Tôi đã hành động lén lút để không ai biết.
愚痴は言うまいと思っている。
Guchi wa iu mai to omotte iru.
Tôi đang tự nhủ sẽ không than vãn.
酒はもう飲むまい。
Sake wa mou nomu mai.
Tôi sẽ không uống rượu nữa.
チャンスを逃すまいと、すぐに応募した。
Chansu wo nogasu mai to, sugu ni oubo shita.
Để không bỏ lỡ cơ hội, tôi đã ứng tuyển ngay.