Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
76. も同然だ : Y như là / Gần như là....

✏️Cấu trúc
N/V-ru/V-ta/V-nai + も同然だ💡Cách sử dụng
Diễn tả trạng thái tuy không phải là A nhưng thực chất thì gần như tương đương với A.
📚Ví dụ
1円も持っていないなら、文無しも同然だ。
Ichien mo motte inai nara, monnashi mo douzen da.
Nếu không có một xu dính túi thì cũng y như là khánh kiệt.
これだけ直せば、新品も同然だ。
Kore dake naoseba, shinpin mo douzen da.
Sửa thế này xong thì y như là đồ mới.
彼は家族も同然の存在だ。
Kare wa kazoku mo douzen no sonzai da.
Anh ấy là sự tồn tại y như người nhà.
住む家がないのは、死んだも同然だ。
Sumu ie ga nai no wa, shinda mo douzen da.
Không có nhà để ở thì cũng gần như là chết rồi.
その計画は失敗したも同然だ。
Sono keikaku wa shippai shita mo douzen da.
Kế hoạch đó coi như đã thất bại.
毎日会っているなら、付き合っているも同然だ。
Mainichi atte iru nara, tsukiatte iru mo douzen da.
Nếu ngày nào cũng gặp thì coi như là đang hẹn hò rồi.
何も言わないのは、認めたも同然だ。
Nani mo iwanai no wa, mitometa mo douzen da.
Không nói gì thì coi như là đã thừa nhận.
実質、彼がリーダーも同然だ。
Jisshitsu, kare ga riidaa mo douzen da.
Thực chất thì anh ấy coi như là trưởng nhóm.
完成したも同然だ。
Kansei shita mo douzen da.
Coi như là đã hoàn thành.
無料も同然の値段だ。
Muryou mo douzen no nedan da.
Giá này thì coi như là miễn phí.