Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
77. もかまわず : Không bận tâm đến / Bất chấp....

✏️Cấu trúc
N + もかまわず💡Cách sử dụng
Diễn tả hành động làm gì đó mà không quan tâm đến những điều thường phải để ý (ánh mắt người khác, hoàn cảnh...).
📚Ví dụ
彼は人目もかまわず泣いた。
Kare wa hitome mo kamawazu naita.
Anh ấy đã khóc bất chấp ánh mắt của mọi người.
雨に濡れるのもかまわず、走り続けた。
Ame ni nureru no mo kamawazu, hashiritsuzuketa.
Tôi tiếp tục chạy bất chấp việc bị ướt mưa.
値段もかまわず、好きなものを注文した。
Nedan mo kamawazu, suki na mono wo chuumon shita.
Tôi đã gọi món mình thích mà không bận tâm đến giá cả.
彼女は髪が乱れるのもかまわず働いた。
Kanojo wa kami ga midareru no mo kamawazu hataraita.
Cô ấy đã làm việc bất chấp đầu tóc rối bời.
所持金もかまわず、ギャンブルをした。
Shojikin mo kamawazu, gyanburu wo shita.
Anh ta đánh bạc mà không bận tâm đến số tiền đang có.
彼は夜中であることもかまわず電話してきた。
Kare wa yonaka de aru koto mo kamawazu denwa shite kita.
Anh ấy gọi điện đến bất chấp việc đang là nửa đêm.
服が汚れるのもかまわず、犬と遊んだ。
Fuku ga yogoreru no mo kamawazu, inu to asonda.
Tôi chơi với chó bất chấp việc quần áo bị bẩn.
母は自分のこともかまわず、子供のために尽くした。
Haha wa jibun no koto mo kamawazu, kodomo no tame ni tsukushita.
Mẹ đã tận tụy vì con cái mà không màng đến bản thân.
周囲の反対もかまわず、彼は留学した。
Shuui no hantai mo kamawazu, kare wa ryuugaku shita.
Anh ấy đã đi du học bất chấp sự phản đối của mọi người xung quanh.
時間もかまわず、大声で歌うのは迷惑だ。
Jikan mo kamawazu, oogoe de utau no wa meiwaku da.
Hát to mà không màng đến giờ giấc thật là phiền phức.